Thận trọng: Viêm phế quản mãn tính mang đầy nguy cơ
16:41 20/11/2025
Quản lý Y khoa
Hệ thống tiêm chủng VNVC
Viêm phế quản mãn tính ảnh hưởng đáng kể đến chức năng phổi, nếu không được can thiệp và kiểm soát kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Vậy triệu chứng nhận biết sớm tình trạng bệnh là gì? Cách điều trị và phòng bệnh như thế nào? Chuyên gia y tế sẽ giải đáp trong bài viết dưới đây!
| BS Nguyễn Như Điền, Quản lý Y khoa Miền Bắc, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Viêm phế quản mãn tính phổ biến ở người lớn, với tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 3,6 - 22% trên toàn thế giới. Đáng lưu ý, tỷ lệ mắc bệnh thậm chí còn cao hơn ở những người hút thuốc mắc viêm phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), dao động từ 19 - 74%. Viêm phế quản mạn tính do nhiễm trùng do vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất gây ho có đờm ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm gần 40% số ca chuyển đến khoa hô hấp nhi”. (1) |
Viêm phế quản mãn tính là gì?
Viêm phế quản mãn tính là tình trạng viêm ống dẫn khí kéo dài ít nhất 3 tháng mỗi năm (trong 2 năm liên tiếp), dẫn đến sản xuất quá nhiều chất nhầy, gây tắc nghẽn đường thở, đặc trưng bởi các cơn ho có đờm dai dẳng.
Viêm phế quản mạn tính không xuất hiện đột ngột. Sau một khoảng thời dài bị kích ứng, đường thở sẽ có hiện tượng chất nhầy dư thừa được sản xuất liên tục, lớp niêm mạc của đường thở trở nên dày lên, các cơn ho phát triển, luồng khí bị cản trở, phổi có sẹo và đường hô hấp trở thành nơi lý tưởng để nhiễm trùng phát triển.
Theo chuyên gia y tế. tình trạng viêm phế quản mạn tính là một loại của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) - nhóm các bệnh về phổi gây khó thở và trở nặng dần theo thời gian. Hầu hết những người mắc COPD đều mắc cả khí phế thũng và viêm phế quản mạn tính, nhưng mức độ nghiêm trọng của mỗi loại có thể khác nhau tùy vào mỗi người.
Nguyên nhân gây ra viêm phế quản mãn tính
Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân gây viêm phế quản mãn tính thường do tiếp xúc lâu dài với các chất kích thích gây tổn thương phổi và đường thở, cụ thể như sau:
1. Các nguyên nhân chính
Viêm phế quản mạn tính là kết quả của việc tiếp xúc kéo dài với các chất kích thích gây tổn thương phổi, trong đó hút thuốc là nguyên nhân chính. Thống kê cho thấy, trong số những người hút thuốc hiện tại, tỷ lệ mắc bệnh tích lũy trong 30 năm là 42%.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc với khí gas, bụi khoáng, khói và dung môi có thể dẫn đến viêm phế quản mạn tính, ngay cả ở những người không mắc tình trạng COPD.
2. Các yếu tố nguy cơ khác
Ngoài các tác nhân trực tiếp gây bệnh, các yếu tố di truyền cũng góp phần gây ra tình trạng viêm phế quản mạn tính. Nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy sự liên kết tình trạng tăng tiết chất nhầy mãn tính với đa hình nucleotide đơn trên nhiễm sắc thể 3 và xác định một vị trí di truyền quan trọng trên nhiễm sắc thể 11p15.5 có liên quan đến COPD và viêm phế quản mạn tính. (2)
Một số yếu tố nguy cơ khác là tình trạng ô nhiễm không khí, hen suyễn, trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát và dị ứng. Đặc biệt, nhiễm trùng mãn tính các tác nhân như Haemophilus influenzae (vi khuẩn Hib), Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn) và Moraxella catarrhalis (song cầu khuẩn) do suy giảm thanh thải niêm mạc cũng là nguyên nhân gây viêm phế quản mạn ở trẻ em.
Triệu chứng nhận biết viêm phế quản mạn tính
Bệnh khiến đường thở chứa đầy chất nhầy đặc, khiến các lông nhỏ giúp đẩy đờm ra khỏi phổi bị tổn thương, dẫn đến ho và tiến triển khó thở. Một số dấu hiệu nhận biết viêm phế quản mạn bao gồm:
1. Dấu hiệu thông thường
Triệu chứng phổ biến nhất của viêm phế quản mạn là ho có đờm, có màu trong hoặc trắng, xảy ra thường xuyên trong ít nhất hai năm. Đáng lưu ý, tình trạng đờm có mủ có thể là báo hiệu của tình trạng bội nhiễm viêm phế quản cấp, viêm xoang hoặc giãn phế quản.
Các triệu chứng đặc trưng khác (đặc biệt ở bệnh nhân COPD) có thể bao gồm khó thở, thở khò khè, tức ngực, ngất xỉu, mệt mỏi, tăng cân do giảm hoạt động do khó thở khi gắng sức, sụt cân do khó thở khi ăn và nhu cầu chuyển hóa tăng cao.
2. Các triệu chứng kèm theo
Một số người bị viêm phế quản mãn tính thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp như cảm lạnh và cúm . Trong những trường hợp nghiêm trọng, viêm phế quản mạn có thể gây sụt cân, yếu cơ dưới và sưng mắt cá chân, bàn chân hoặc cẳng chân. Một số trường hợp, bệnh nhân cũng có thể xuất hiện trầm cảm và lo âu. (3)
Viêm phế quản mạn nguy hiểm như thế nào?
Tình trạng viêm phế quản mãn tính ảnh hưởng đáng kể đến chức năng phổi và làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến tình trạng tắc nghẽn luồng khí nặng hơn và suy giảm chức năng phổi. Một số biến chứng và vấn đề sức khỏe mà bệnh nhân có thể gặp phải bao gồm:
1. Các biến chứng thường gặp
Theo chuyên gia y tế, những bệnh nhân bị viêm phế quản mạn có nguy cơ phát triển tắc nghẽn luồng khí, suy giảm chức năng phổi nhanh hơn, đợt cấp COPD và tăng tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh phổi. Bên cạnh đó, bệnh có thể gây ra các biến chứng bổ sung bao gồm:
- Lo lắng, trầm cảm;
- Bệnh hen suyễn;
- Giãn phế quản;
- Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;
- Bệnh tim phổi;
- Khó thở;
- Ho ra máu;
- Tăng nguy cơ mắc bệnh tim;
- Tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như cúm, viêm phổi và cảm lạnh thông thường;
- Loãng xương do bất động và sử dụng corticosteroid;
- Tràn khí màng phổi;
- Bệnh đa hồng cầu;
- Tăng huyết áp phổi;
- Tử vong.
2. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Nghiên cứu chỉ ra, viêm phế quản mạn dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống và tăng gấp đôi số ngày nằm viện liên quan đến COPD so với những bệnh nhân không mắc bệnh. Một nghiên cứu theo dõi 5 năm ở trẻ em mắc viêm phế quản mạn do vi khuẩn cho thấy, ⅔ trường hợp vẫn còn triệu chứng và gần 10% bị giãn phế quản.
Chẩn đoán chính xác viêm phế quản mạn tính
Chẩn đoán viêm phế quản mãn tính thường bắt đầu bằng việc khai thác bệnh sử và khám lâm sàng kỹ lưỡng, cụ thể như sau:
1. Khám lâm sàng
Bác sĩ thực hiện chẩn đoán lâm sàng dựa vào các tiêu chí sau:
- Khai thác bệnh sử: Ho mạn tính kèm khạc đờm kéo dài ít nhất 3 tháng trong năm và liên tục trong 2 năm, không do nguyên nhân khác như lao, ung thư phổi hay suy tim.
- Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ kiểm tra các dấu hiệu như tiếng rít hoặc ran ở phổi khi nghe phổi bằng ống nghe, dấu hiệu khó thở, đặc biệt khi gắng sức, tình trạng tăng tiết đờm, đặc biệt vào buổi sáng.
- Đánh giá yếu tố nguy cơ: Tiền sử hút thuốc lá, tiếp xúc với khói bụi, hóa chất, hoặc môi trường ô nhiễm.
- Cận lâm sàng hỗ trợ: Chụp X-quang ngực, đo chức năng hô hấp (spirometry), xét nghiệm máu để loại trừ các bệnh lý khác.
2. Các xét nghiệm cận lâm sàng
Các xét nghiệm có thể được chỉ định thực hiện bao gồm:
- Xét nghiệm chức năng phổi: Nhằm đo chức năng hô hấp, để đánh giá tình trạng hoạt động của phổi, thường được chỉ định trong trường hợp nghi ngờ bị viêm phế quản mạn tính;
- Chụp X-quang ngực hoặc chụp CT: Hình ảnh giúp phát hiện có tình trạng tổn thương hoặc vùng nào đáng lo ngại ở phổi;
- Xét nghiệm máu: Kiểm tra nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu để đánh giá sức khỏe tổng quát;
- Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG): Nhằm kiểm tra tình trạng hoạt động của tim mạch.
Các phương pháp điều trị viêm phế quản mãn tính hiện nay
Hiện không có cách chữa khỏi viêm phế quản mãn tính, các phương pháp điều trị hiện tại tập trung giảm triệu chứng, làm chậm tiến triển của bệnh và cải thiện khả năng vận động. Các phương pháp điều trị bao gồm:
- Thay đổi lối sống: Bỏ hút thuốc lá là bước quan trọng nhất có thể thực hiện để điều trị bệnh; đồng thời tránh hít phải khói thuốc lá và các chất gây kích ứng phổi khác; thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ và luyện tập thể chất với cường độ phù hợp;
- Thuốc điều trị triệu chứng: Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc để làm thuyên giảm triệu chứng, giảm khó chịu như thuốc giãn phế quản giúp giãn các cơ xung quanh đường thở, thuốc kháng sinh (đối với trường hợp nhiễm trùng phổi do vi khuẩn hoặc virus). Cần lưu ý, việc sử dụng thuốc cần được sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ;
- Liệu pháp oxy: Sử dụng khi bệnh nhân bị viêm nặng và nồng độ oxy trong máu thấp;
- Phục hồi chức năng phổi: Cải thiện sức khỏe của những người mắc các vấn đề về hô hấp mãn tính;
- Ghép phổi: Đối với bệnh nhân bị viêm nghiêm trọng, sử dụng thuốc không có tác dụng cải thiện.
Phòng ngừa viêm phế quản mạn tính
Để phòng ngừa viêm phế quản, việc chủ động bảo vệ sức khỏe hô hấp là điều vô cùng quan trọng. Trước hết, cần tránh hoàn toàn việc hút thuốc lá và hạn chế tiếp xúc với khói thuốc, vì đây là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tổn thương phế quản. Đồng thời, người dân nên bảo vệ đường thở khỏi ô nhiễm môi trường bằng cách đeo khẩu trang khi ra ngoài, đặc biệt ở nơi nhiều bụi hoặc hóa chất. Giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh cũng giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấp.
Đặc biệt, mỗi người cần kết hợp tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin bảo vệ đường hô hấp, để giảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấp, từ đó hạn chế biến chứng thành viêm phế quản mạn tính.
Danh mục vắc xin và kháng thể phòng bệnh hô hấp và bệnh lây qua đường hô hấp cho trẻ em và người lớn
Trường hợp nào cần gặp bác sĩ?
Một số dấu hiệu bất thường người bệnh cần thăm khám Bác sĩ để được can thiệp và điều trị kịp thời:
- Ho kéo dài hơn ba tuần hoặc ho liên tục tái phát;
- Thường xuyên bị khó thở hoặc thở khò khè;
- Sốt cao (103 độ F hoặc 39,4 độ C) hoặc sốt kéo dài hơn năm ngày;
- Ho ra máu.
Tóm lại, viêm phế quản mãn tính không chỉ là một căn bệnh hô hấp thông thường mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nghiêm trọng nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao nhận thức, chủ động phòng ngừa và thăm khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe hô hấp.
- Widysanto, A., Goldin, J., & Mathew, G. (2025, February 6). Chronic Bronchitis. Nih.gov; StatPearls Publishing. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK482437/
- McMillen, M. (2018, September 28). Chronic Bronchitis: An Overview. WebMD. https://www.webmd.com/lung/copd/copd-chronic-bronchitis
- Chronic Bronchitis: Causes, Symptoms, Diagnosis & Treatment. (2023, January 26). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/24645-chronic-bronchitis