Quy trình tiêm chủng
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vắc xin giúp ngăn ngừa khoảng 2,5 triệu ca tử vong mỗi năm ở trẻ dưới 5 tuổi, đồng thời giảm nguy cơ khuyết tật vĩnh viễn do các bệnh truyền nhiễm. Tiêm vắc xin chính là “lá chắn” bảo vệ sức khỏe lâu dài, giúp phòng bệnh hiệu quả và hạn chế biến chứng nặng. Để đạt hiệu quả bảo vệ tối ưu, trẻ em và người lớn cần có lịch tiêm chủng vắc xin phù hợp, khoa học, đảm bảo tiêm đúng lịch, đủ mũi và an toàn.

Hệ thống Tiêm chủng VNVC là hệ thống tiêm chủng vắc xin uy tín, an toàn và chất lượng hiện nay. VNVC cung cấp đầy đủ, số lượng lớn hơn 50 loại vắc xin giúp phòng gần 50 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. 100% vắc xin được nhập khẩu chính hãng, bảo quản trong hệ thống kho lạnh đạt chuẩn GSP tiêu chuẩn quốc tế cùng quy trình tiêm an toàn, chuyên nghiệp.
Đặc biệt, VNVC xây dựng lịch tiêm chủng khoa học, cá thể hóa theo từng độ tuổi và thể trạng, giúp mỗi khách hàng được bảo vệ một cách toàn diện, đảm bảo tiêm đúng, tiêm đủ và tiêm an toàn.
LỊCH TIÊM CHỦNG CHO TRẺ EM TỪ 0 ĐẾN 8 TUỔI
Trẻ từ 0 – 2 tuổi có hệ miễn dịch còn non yếu, dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh mỗi ngày. Dù nhận kháng thể thụ động từ mẹ, lượng này sẽ giảm nhanh, đặc biệt sau 6 tháng tuổi không còn đủ khả năng bảo vệ. Vì vậy, tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch trong 2 năm đầu đời là “chìa khóa” giúp trẻ xây dựng miễn dịch chủ động vững vàng.
Bước sang giai đoạn 3 – 8 tuổi, khi trẻ bắt đầu đi học và khám phá thế giới, nguy cơ lây nhiễm càng gia tăng. Đây là thời điểm cần tiêm bổ sung các vắc xin cần thiết và nhắc lại đúng lịch để duy trì sức đề kháng, bảo vệ sức khỏe và sự phát triển toàn diện cho trẻ.

| Trong suốt 50 năm qua, tiêm chủng đã góp phần giảm tới 40% tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh trên toàn cầu, trở thành một trong những thành tựu y học quan trọng nhất giúp trẻ em có cơ hội sống khỏe mạnh. Kể từ năm 1974, vắc xin đã cứu sống khoảng 154 triệu người, trong đó 95% là trẻ dưới 5 tuổi. Riêng vắc xin sởi đã giúp gần 94 triệu người thoát khỏi nguy cơ tử vong. Không chỉ bảo vệ sức khỏe, tiêm chủng còn mang lại giá trị kinh tế vượt trội, mỗi 1 USD đầu tư có thể tạo ra tới 54 USD lợi ích về sức khỏe.” |
| 💉 | Liều cơ bản theo lịch tiêm chuẩn |
| 💉 | Liều tiêm nhắc |
| 💉 | Liều tiêm nếu chưa tiêm trước đó |
| 💉 | Liều tiêm khi có dịch hoặc khi có nguy cơ |
| Nếu tiêm trễ, vẫn có thể tiêm/uống bù trong độ tuổi cho phép, nhưng phải giữ đúng khoảng cách giữa các mũi theo quy định |
| Vắc xin | Tháng | Tuổi | |||||||||||||||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 12 | 15 | 18 | 24 | 36 | 4 – 8 | ||
| Lao | 💉 | ||||||||||||||||
| Kháng thể đơn dòng RSV | 💉 | ||||||||||||||||
| Kháng thể đơn dòng RSV | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Viêm gan B | 💉
(24h) |
||||||||||||||||
| Huyết thanh kháng viêm gan B | 💉
(24h) |
||||||||||||||||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, HiB | 💉 | 💉 | 💉 | 💉 | |||||||||||||
| Hib | 💉 | 💉 | 💉 | 💉 | 💉
Chưa tiêm trước đó |
||||||||||||
| Rota (Rotarix & Rotavin) | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Rota (Rotateq) | 💉 | 💉 | 💉 | ||||||||||||||
| Phế cầu (Synflorix, Prevenar 13, Vaxneuvance & Prevenar 20) | 💉 | 💉 | 💉 | 💉 | |||||||||||||
| Phế cầu (Pneumovax 23) | 💉 | ||||||||||||||||
| Não mô cầu ACYW (Nimenrix) | 💉 | 💉 | 💉 | ||||||||||||||
| Não mô cầu ACYW (MenQuadfi) | 💉 | 💉 | 💉 | 💉 | |||||||||||||
| Não mô cầu ACYW (Menactra) | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Não mô cầu B | 💉 | 💉 | 💉 | 💉+ 💉
Chưa tiêm trước đó |
|||||||||||||
| Cúm | 💉 | 💉 | 💉
Nhắc hằng năm |
||||||||||||||
| Viêm não Nhật Bản (Imojev) | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Viêm não Nhật Bản (Jevax) | 💉+ 💉 | 💉 | 💉
Nhắc mỗi 3 năm |
||||||||||||||
| Sởi đơn | 💉
Khi có dịch |
💉 | |||||||||||||||
| Sởi, quai bị, rubella (Priorix) | 💉 | 💉 | 💉 | ||||||||||||||
| Sởi, quai bị, rubella (MMR-II) | 💉
Khi có dịch |
💉 | 💉 | ||||||||||||||
| Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Thủy đậu | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Viêm gan A | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Viêm gan A & B | 💉 | 💉 | |||||||||||||||
| Thương hàn | 💉 | 💉
Mỗi 3 năm |
|||||||||||||||
| Tả | 💉+ 💉 | ||||||||||||||||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván | 💉
Nhắc mỗi 5 hoặc 10 năm |
||||||||||||||||
| Sốt xuất huyết | 💉+ 💉 | ||||||||||||||||
| Dại | Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm: 3 mũi và các mũi nhắc (đối với người có nguy cơ cao)
Tiêm bắt buộc khi phơi nhiễm:
|
||||||||||||||||
LỊCH TIÊM CHỦNG CHO NHÓM TUỔI VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN VÀ NGƯỜI LỚN
Ở giai đoạn vị thành niên, cơ thể có nhiều thay đổi về thể chất và tâm sinh lý, đồng thời tăng cường giao tiếp xã hội, khiến nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm cao hơn. Trong khi đó, miễn dịch từ các mũi tiêm thời thơ ấu có thể đã suy giảm, tạo ra “khoảng trống miễn dịch” nếu không được tiêm nhắc đúng lịch.

Tiêm vắc xin ở độ tuổi này giúp củng cố miễn dịch sẵn có và tăng cường bảo vệ trước các bệnh dễ gây biến chứng nặng như cúm, viêm phổi, viêm não, viêm màng não, ho gà, viêm gan B, uốn ván hay ung thư do HPV. Đây cũng là thời điểm quan trọng để cập nhật các vắc xin cần thiết phục vụ học tập, làm việc, mang thai, du lịch hoặc định cư nước ngoài.
| Vắc xin | Tuổi | ||||||||||
| 9 – 14 | 15 – 17 | 18+ | |||||||||
| Cúm mùa | Tiêm 1 mũi nhắc mỗi năm | ||||||||||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Đã tiêm đủ lịch cơ bản vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
||||||||||
Không rõ hoặc chưa tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
|||||||||||
| HPV phòng ung thư cổ tử cung, sùi mào gà… | Tiêm 2 mũi cách nhau 6 – 12 tháng | Tiêm 3 mũi:
|
|||||||||
| Phế cầu | Tiêm 1 mũi | ||||||||||
| Sởi, quai bị, rubella | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | ||||||||||
| Thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | ||||||||||
| Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng (≥1 tháng) | ||||||||||
| Viêm não Nhật Bản (Imojev) | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 năm | Tiêm 1 mũi | |||||||||
| Viêm não Nhật Bản (Jevax) | Tiêm 3 mũi:
Tiêm nhắc 1 mũi sau mỗi 3 năm |
||||||||||
| Não mô cầu B | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | ||||||||||
| Não mô cầu ACYW | Tiêm 1 mũi | Tiêm nhắc lúc 15 – 55 tuổi, cách mũi trước đó tối thiểu 4 năm (Tiêm khi được bác sĩ đánh giá có nguy cơ) | |||||||||
| Viêm gan A | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng | ||||||||||
| Viêm gan A & B | Tiêm 2 mũi cách nhau 6 – 12 tháng | ||||||||||
| Sốt xuất huyết | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng | ||||||||||
| Tả | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥2 tuần | ||||||||||
| Thương hàn | Tiêm 1 mũi, nhắc lại mỗi năm nếu các sĩ đánh giá có nguy cơ | ||||||||||
| Sốt vàng | Tiêm 1 mũi, nhắc lại nếu 10 năm nếu bác sĩ đánh giá có nguy cơ | ||||||||||
| Dại | Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm: 3 mũi và các mũi nhắc (đối với người có nguy cơ cao)
Tiêm bắt buộc khi phơi nhiễm:
|
||||||||||
Chú thích lịch tiêm chủng:
| Lịch tiêm chủng tiêu chuẩn | |
| Khuyến cáo tiêm chủng nếu chưa được chủng ngừa trước đó | |
| Khuyến cáo tiêm chủng cho đối tượng có nguy cơ cao | |
| Lịch tiêm nhắc |
LỊCH TIÊM PHÒNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI
Thai kỳ khiến hệ miễn dịch của người mẹ suy giảm do những thay đổi sinh lý và việc hạn chế sử dụng thuốc, làm tăng nguy cơ mắc bệnh và khiến bệnh dễ diễn tiến nặng hơn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn tác động trực tiếp đến thai nhi, vốn phụ thuộc vào kháng thể từ mẹ, có nguy cơ đối mặt với dị tật, chậm phát triển, sinh non hoặc thai lưu nếu mẹ mắc bệnh truyền nhiễm.

Vì vậy, tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch trước và trong thai kỳ là giải pháp quan trọng giúp tăng cường miễn dịch, bảo vệ toàn diện cho cả mẹ và bé, đồng thời giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Đặc biệt, một số vắc xin như cúm hoặc RSV khi tiêm trong thai kỳ còn giúp truyền kháng thể qua nhau thai, hỗ trợ bảo vệ trẻ trong những tháng đầu đời.
| Vắc xin | Giai đoạn | |||
| Chuẩn bị mang thai |
3 tháng đầu thai kỳ | 3 tháng giữa thai kỳ | 3 tháng cuối thai kỳ | |
| Cúm | Tiêm 1 mũi nhắc lại hằng năm. Có thể tiêm trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ, tốt nhất nên tiêm từ 3 tháng giữa để tối ưu hiệu quả truyền kháng thể bảo vệ cho con | |||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Đã tiêm đủ lịch cơ bản vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván: Tiêm 1 mũi | Tiêm 1 mũi trong thai kỳ, tốt nhất nên tiêm từ 3 tháng giữa để tối ưu hiệu quả truyền kháng thể bảo vệ cho con | ||
Không rõ hoặc chưa tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
||||
| Uốn ván đơn | Đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
Chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
|
|||
| Sốt xuất huyết | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng | |||
| HPV gây ung thư cổ tử cung, sùi mào gà… | Tiêm 3 mũi:
|
|||
| Phế cầu | Tiêm 1 mũi | |||
| RSV | Tiêm 1 mũi từ tuần thai 24 – 36 | |||
| Não mô cầu B | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | |||
| Não mô cầu ACYW | Tiêm 1 mũi | |||
| Sởi, quai bị, rubella | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | |||
| Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng (≥1 tháng) | |||
| Thuỷ đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | |||
| Viêm não Nhật Bản | Tiêm 1 hoặc 3 mũi tùy vào loại vắc xin | |||
| Viêm gan A + B | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng (Cần xét nghiệm trước khi tiêm) | |||
| Viêm gan B | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng (Cần xét nghiệm trước khi tiêm) | |||
| Bệnh dại | Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm: 3 mũi và các mũi nhắc (đối với người có nguy cơ cao)
Tiêm bắt buộc khi phơi nhiễm:
|
|||
| Sốt vàng | Tiêm 1 mũi | |||
Chú thích lịch tiêm chủng:
| Lịch tiêm chủng tiêu chuẩn | |
| Khuyến cáo tiêm chủng nếu chưa được chủng ngừa trước đó | |
| Khuyến cáo tiêm chủng cho đối tượng có nguy cơ cao | |
| Không tiêm |
LỊCH TIÊM PHÒNG CHO NGƯỜI CÓ BỆNH NỀN MẠN TÍNH
Những người mắc bệnh lý nền như tim mạch, đái tháo đường, hen suyễn, suy thận, ung thư hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) thường có hệ miễn dịch suy giảm, khiến cơ thể dễ nhiễm trùng và có nguy cơ cao gặp các biến chứng nặng như viêm phổi, suy hô hấp, suy đa tạng, thậm chí tử vong.
Đáng chú ý, mối quan hệ giữa bệnh mạn tính và bệnh truyền nhiễm là tương tác hai chiều. Người có bệnh nền khi nhiễm trùng thường diễn tiến nặng hơn. Ngược lại, nhiễm trùng cũng có thể làm bệnh mạn tính mất kiểm soát, như cúm hoặc viêm phổi khiến đường huyết ở người đái tháo đường dao động hoặc làm nặng thêm suy tim. Những đợt diễn biến này không chỉ ảnh hưởng trước mắt mà còn có thể để lại di chứng lâu dài, đặc biệt ở người cao tuổi.

Phần lớn người có bệnh nền vẫn có thể tiêm vắc xin, tuy nhiên cần được đánh giá và chỉ định phù hợp theo từng tình trạng cụ thể. Đặc biệt, cần phân loại bệnh nền có gây suy giảm miễn dịch hay không. Với các trường hợp suy giảm miễn dịch nặng (như suy thận giai đoạn cuối hoặc các tình trạng suy giảm miễn dịch rõ rệt), cần thận trọng hoặc cân nhắc khi sử dụng vắc xin sống giảm độc lực (như vắc xin thủy đậu, sởi…)
Ngoài ra, với một số vắc xin cụ thể như vắc xin cúm (của Việt Nam hoặc Hàn Quốc), việc có được tiêm hay không cần xem xét thêm các yếu tố tiền sử như động kinh, co giật hoặc hội chứng Guillain-Barré (GBS) đã ổn định hay chưa. Nhìn chung, đa số bệnh nền không phải là chống chỉ định tuyệt đối, nhưng việc tiêm chủng cần dựa trên đánh giá tổng thể về tình trạng miễn dịch, mức độ ổn định của bệnh lý và hướng dẫn chuyên môn hiện hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Ghi chú:
| Lịch tiêm chủng tiêu chuẩn | |
| Khuyến cáo tiêm chủng nếu chưa được chủng ngừa trước đó |
| Vắc xin | Lịch tiêm khuyến cáo cho người có bệnh nền (đái tháo đường, tim/phổi/thận/gan mạn…) | |||||
| Cúm | Tiêm 1 mũi và nhắc lại hàng năm | |||||
| Viêm gan B | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng | |||||
| Viêm gan A & B | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng | |||||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Đã tiêm đủ lịch cơ bản vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
|||||
Không rõ hoặc chưa tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
||||||
| Sốt xuất huyết | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng | |||||
| HPV gây ung thư cổ tử cung, sùi mào gà… | Tiêm 3 mũi:
|
|||||
| Phế cầu | Tiêm 1 mũi | |||||
| Sởi, quai bị, rubella | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | |||||
| Thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | |||||
| Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng (≥1 tháng) | |||||
| Zona thần kinh (giời leo) | Tiêm 2 mũi cách nhau 1 – 2 tháng theo chỉ định bác sĩ | |||||
| Dại | Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm: 3 mũi và các mũi nhắc (đối với người có nguy cơ cao)
Tiêm bắt buộc khi phơi nhiễm:
|
|||||
LỊCH TIÊM CHỦNG CHO NGƯỜI ĐI DU LỊCH, DU HỌC VÀ CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI
Tiêm vắc xin trước khi đi nước ngoài là yêu cầu bắt buộc hoặc được khuyến cáo đối với người chuẩn bị du lịch, du học, công tác hay định cư. Mỗi quốc gia có quy định tiêm chủng khác nhau, được cập nhật thường xuyên từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ cùng như Bộ Y tế các nước. Việc tiêm phòng đầy đủ không chỉ giúp phòng ngừa bệnh truyền nhiễm mà còn đảm bảo điều kiện nhập cảnh.

Là hệ thống tiêm chủng hàng đầu Việt Nam, VNVC cung cấp đầy đủ các dịch vụ tiêm chủng trong nước và quốc tế, với các gói vắc xin được thiết kế theo yêu cầu từng quốc gia. Sau tiêm, khách hàng được cấp Giấy chứng nhận tiêm chủng song ngữ (Việt – Anh) đạt chuẩn, phục vụ cho hồ sơ du học, làm việc, định cư hoặc du lịch, giúp hành trình an toàn và thuận lợi hơn.
Ghi chú:
| Lịch tiêm chủng tiêu chuẩn | |
| Khuyến cáo tiêm chủng nếu chưa được chủng ngừa trước đó |
| Vắc xin phòng | Lịch tiêm | ||||
| Cúm | Tiêm 1 mũi, nhắc lại hằng năm | ||||
| Viêm gan B | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng | ||||
| Viêm gan A & B | Tiêm 3 mũi. 2 mũi đầu tiên cách nhau 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 5 tháng | ||||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Đã tiêm đủ lịch cơ bản vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
||||
Không rõ hoặc chưa tiêm vắc xin có thành phần bạch hầu, ho gà, uốn ván:
|
|||||
| Sốt xuất huyết | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng | ||||
| Phế cầu | Tiêm 1 mũi | ||||
| Sởi, quai bị, rubella | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | ||||
| Thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | ||||
| Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | Tiêm 2 mũi cách nhau 3 tháng (≥1 tháng) | ||||
| Não mô cầu B | Tiêm 2 mũi cách nhau ≥1 tháng | ||||
| Não mô cầu ACYW | Tiêm 1 mũi (sau đó tiêm nhắc theo nước sở tại) | ||||
| Viêm não Nhật Bản (Jevax) | Tiêm 3 mũi:
Tiêm nhắc 1 mũi sau mỗi 3 năm. |
||||
| Viêm não Nhật Bản (Imojev) | Tiêm 1 mũi | ||||
| Tả | Uống 2 liều cách nhau 14 ngày | ||||
| Dại | Tiêm dự phòng trước phơi nhiễm: 3 mũi và các mũi nhắc (đối với người có nguy cơ cao)
Tiêm bắt buộc khi phơi nhiễm:
|
||||
PHẢN ỨNG BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG SAU TIÊM CHỦNG
Sau khi tiêm vắc xin, người tiêm có thể gặp một số tác dụng phụ, đây là phản ứng bình thường của hệ miễn dịch khi cơ thể đáp ứng với vắc xin. Phần lớn các phản ứng này ở mức độ nhẹ và tự khỏi sau thời gian ngắn; một số ít có thể ở mức độ vừa, và rất hiếm khi xảy ra phản ứng nặng như phản vệ hoặc sốc nhiễm độc.
| Phản ứng bình thường | Phản ứng bất thường |
|
|
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRƯỚC VÀ SAU KHI TIÊM VẮC XIN
Mặc dù vắc xin có độ an toàn và hiệu quả cao, nhưng để quá trình tiêm chủng diễn ra thuận lợi và phát huy tối đa hiệu quả bảo vệ, người tiêm cần tuân thủ đầy đủ các lưu ý trước và sau tiêm.
| Trước khi tiêm | Sau khi tiêm |
|
|
Xây dựng lịch tiêm chủng cho trẻ em và người lớn rất quan trọng, giúp phòng ngừa nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe lâu dài. Tiêm vắc xin đúng lịch, đủ liều không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân, còn góp phần tạo ra miễn dịch cộng đồng, bảo vệ sức khỏe những người xung quanh. Do đó, mỗi gia đình nên chủ động theo dõi lịch tiêm, tuân thủ tiêm đầy đủ và tham khảo ý kiến bác sĩ để có kế hoạch tiêm phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức khỏe.
Bước 1: Đăng ký thông tin Khách hàng tại quầy lễ tân
- Đối với Khách hàng mới chưa có thông tin tại VNVC: Lấy số thứ tự hoặc theo hướng dẫn tới quầy đăng ký thông tin để lập hồ sơ tiêm chủng, mã số Khách hàng.
- Đối với Khách hàng đã có thông tin tiêm chủng tại VNVC: Lấy số thứ tự hoặc theo hướng dẫn để tới quầy đăng ký khám trước tiêm.
- Đối với Khách hàng mua Gói vắc xin: Được ưu tiên phục vụ tại các khu vực/ vị trí riêng, Khách hàng vui lòng thông báo với nhân viên Lễ tân để được ưu tiên phục vụ.
Bước 2: Khám sàng lọc tại phòng khám, theo thứ tự trên màn hình hiển thị.
Bước 3: Bác sĩ khám, tư vấn và chỉ định tiêm vắc xin.
Bước 4: Khách hàng nộp tiền tại quầy thu ngân (đối với Khách hàng chưa nộp tiền). Khách hàng mua Gói vắc xin không cần thực hiện bước này, được ưu tiên mời đến phòng tiêm.
Bước 5: Tiêm vắc xin tại Phòng tiêm, theo thứ tự trên màn hình hiển thị.
Bước 6: Nghỉ ngơi tại khu vực Theo dõi sau tiêm trong khoảng 30 phút.
Bước 7: Nhân viên y tế kiểm tra sức khỏe cho người được tiêm và hướng dẫn theo dõi sau tiêm tại nhà trước khi về.
Bước 8: Hỗ trợ, tư vấn Khách hàng về các phản ứng sau tiêm hoặc các nhu cầu khác về tiêm chủng vắc xin tại trung tâm hoặc qua Tổng đài điện thoại.



