Phân biệt vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván

Quản lý Y khoa
Hệ thống Tiêm chủng VNVC

10:40 04/01/2026
Vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván đều giúp cơ thể phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh, nhưng lại hoàn toàn khác nhau về bản chất, cơ chế bảo vệ, thời gian tác dụng và đối tượng sử dụng. Hiểu rõ sự khác biệt này giúp người bệnh lựa chọn đúng phương pháp dự phòng trong từng tình huống, đặc biệt là khi có vết thương nguy cơ cao.
| BS Trần Huỳnh Tấn - Quản lý y khoa, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Nhờ vắc xin, tỷ lệ tử vong do uốn ván đã giảm tới 99%, khẳng định đây là biện pháp phòng bệnh hiệu quả và bền vững nhất. Khi so sánh vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván, có thể thấy huyết thanh chỉ mang lại tác dụng bảo vệ tức thì trong trường hợp có vết thương nguy cơ cao hoặc đang điều trị bệnh, nhưng hiệu lực ngắn, chỉ kéo dài khoảng hai tuần và không thể thay thế vai trò của tiêm chủng chủ động.” (1) (2) |

Tìm hiểu về vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván
Vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván là hai chế phẩm sinh học y tế khác nhau về bản chất, mục đích sử dụng, cơ chế tác dụng… Tuy nhiên, cả hai đều được sử dụng để phòng và điều trị bệnh bệnh trong từng tình huống khác nhau:
1. Vắc xin uốn ván
Vắc xin uốn ván là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên có nguồn gốc từ trực khuẩn uốn ván hoặc các vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên tương tự. Khi được tiêm vào cơ thể, vắc xin kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể đặc hiệu chống lại độc tố uốn ván.
Nhờ đó, cơ thể hình thành miễn dịch chủ động, giúp phản ứng nhanh và hiệu quả nếu cơ thể tiếp xúc với trực khuẩn Clostridium tetani trong tương lai. Vắc xin không chỉ ngăn ngừa nhiễm trùng uốn ván mà còn bảo vệ người được tiêm khỏi các biến chứng nguy hiểm và tử vong do bệnh gây ra.
2. Huyết thanh uốn ván
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván (SAT) là sản phẩm y tế có chứa kháng thể đặc hiệu nhằm tiêu diệt độc tố gây bệnh của vi khuẩn Clostridium tetani. Đây là một loại dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, được sản xuất từ huyết tương của động vật hoặc người đã tiêm phòng vắc xin hoặc đã bị nhiễm vi khuẩn Clostridium tetani.
Huyết thanh cung cấp miễn dịch thụ động, giúp trung hòa độc tố uốn ván trong cơ thể. Sản phẩm có công dụng chính là điều trị nhiễm trùng uốn ván ở những người đã bị nhiễm và có triệu chứng của bệnh. Ngoài ra, còn được sử dụng để phòng uốn ván trong trường hợp có nguy cơ nhiễm sau khi bị thương hoặc cắn bởi động vật gây bệnh.

Bảng so sánh chi tiết vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván
Mặc dù có tác dụng lớn trong phòng ngừa và xử lý bệnh uốn ván, nhưng vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván lại có nhiều điểm khác nhau. Dưới đây là bảng phân biệt đầy đủ, chi tiết:
| Tiêu chí | Vắc xin uốn ván | Huyết thanh uốn ván |
| Bản chất | Giải độc tố của vi khuẩn uốn ván đã được bất hoạt. | Kháng thể lấy từ huyết tương (ngựa hoặc người). |
| Cơ chế bảo vệ | Giúp cơ thể sản sinh kháng thể chống lại vi khuẩn Clostridium tetani, từ đó tạo ra miễn dịch chủ động và bảo vệ lâu dài. | Cung cấp kháng thể đặc hiệu có sẵn chống độc tố uốn ván. |
| Thời gian có tác dụng | Khoảng 2 tuần sau khi tiêm vắc xin. | Có tác dụng ngay lập tức sau khi tiêm. |
| Thời gian bảo vệ | Khi tiêm đủ các liều cơ bản và các mũi nhắc theo khuyến cáo, vắc xin có thể duy trì mức kháng thể bảo vệ trong khoảng 10 năm. | Chỉ kéo dài trong khoảng 2 tuần. |
| Đối tượng sử dụng | Tiêm phòng định kỳ theo lịch cho trẻ em, phụ nữ mang thai và người lớn. |
|
| Mục đích sử dụng | Phòng bệnh chủ động lâu dài, trước khi có nguy cơ. | Dự phòng khẩn cấp sau phơi nhiễm hoặc điều trị khi đã xuất hiện triệu chứng. |
| Phản ứng dị ứng | Các phản ứng bất lợi của vắc xin uốn ván chủ yếu là nhẹ và giới hạn ở vị trí tiêm. (3)
Phản ứng dị ứng có thể xảy ra nhưng rất hiếm. Các triệu chứng thường gặp như nổi mề đay, sưng mặt và cổ họng, khó thở, tim đập nhanh, chóng mặt, yếu cơ. |
Có nguy cơ gây phản ứng dị ứng cao với tỷ lệ tác dụng phụ lên đến 25%, bao gồm phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, bệnh huyết thanh. |
Khi nào nên tiêm vắc xin và khi nào nên tiêm huyết thanh uốn ván?
Vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván đều có tác dụng bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh, nhưng được chỉ định trong những tình huống hoàn toàn khác nhau. Cụ thể:
1. Trường hợp tiêm vắc xin uốn ván
Vắc xin uốn ván được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động, tức là cơ thể sẽ tự sản sinh kháng thể sau khi tiêm. Nên tiêm trong các trường hợp sau:
- Tiêm phòng định kỳ theo khuyến cáo: Trẻ em và người lớn cần tiêm nhắc vắc xin uốn ván để duy trì miễn dịch lâu dài. Mỗi loại sẽ có lịch tiêm nhắc khác nhau nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và chỉ định tiêm phù hợp.
- Phụ nữ chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai: Giúp bảo vệ mẹ và phòng ngừa uốn ván sơ sinh cho trẻ hiệu quả. Phụ nữ chuẩn bị mang thai nên hoàn thành lịch tiêm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng. Phụ nữ mang thai có thể tiêm trong giai đoạn 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.
- Người chưa từng tiêm hoặc không nhớ lịch sử tiêm chủng: Những người này cần tiêm đủ phác đồ để có miễn dịch bền vững.
2. Trường hợp tiêm huyết thanh uốn ván
Huyết thanh uốn ván được chỉ định để tạo miễn dịch thụ động, bảo vệ ngay lập tức sau khi tiêm. Nên tiêm trong các trường hợp sau:
- Được chỉ định để dự phòng trong trường hợp bị vết thương có nguy cơ nhiễm nha bào vi trùng uốn ván, người bị vết thương mà đã được tiêm phòng vắc xin trước đó hơn 10 năm, người bị vết thương có chế độ tiêm phòng vắc xin uốn ván không đầy đủ hoặc không chắc chắn.
- Điều trị cho người đã bị bệnh uốn ván, khi đã xuất hiện các triệu chứng của bệnh.
Mặc dù mang lại hiệu quả tức thì nhưng huyết thanh uốn ván không được tiêm cho các trường hợp sau:
- Chống chỉ định với phụ nữ mang thai.
- Với những người có tiền sử dị ứng với huyết thanh kháng độc tố uốn ván có nguồn gốc từ ngựa.

⇒ Tham khảo thêm: Có được tiêm huyết thanh uốn ván khi mang thai không?
Việc phân biệt rõ sự khác nhau giữa vắc xin uốn ván và huyết thanh uốn ván giúp mỗi người chủ động hơn trong bảo vệ sức khỏe, đặc biệt khi gặp các vết thương có nguy cơ nhiễm khuẩn cao hoặc trong những giai đoạn quan trọng như trước và trong thai kỳ. Vắc xin giúp tạo miễn dịch lâu dài, trong khi huyết thanh mang lại hiệu quả bảo vệ tức thì trong tình huống khẩn cấp. Hiểu đúng, tiêm đúng vắc xin hoặc huyết thanh đúng thời điểm sẽ giúp phòng ngừa uốn ván hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ biến chứng nghiêm trọng.
- Hammarlund, E., Thomas, A., Poore, E. A., Amanna, I. J., Rynko, A. E., Mori, M., Chen, Z., & Slifka, M. K. (2016). Durability of Vaccine-Induced Immunity Against Tetanus and Diphtheria Toxins: A Cross-sectional Analysis. Oxford Academic. https://academic.oup.com/cid/article/62/9/1111/1745278
- Liang, Z., Liu, S., Guo, W., Deng, Z., Bin, W., Yu, A., Hu, J., Wu, L., Li, Z., Huang, W., Li, H., Cheng, D., Li, S., Guo, Q., Zhang, D., Yan, X., Wang, C., Cai, W., Ding, B., & Li, W. (2025). Recombinant monoclonal antibody siltartoxatug versus plasma-derived human tetanus immunoglobulin for tetanus: a randomized, double-blind, active-controlled, phase 3 trial. Nature. https://www.nature.com/articles/s41591-025-03791-8
- Mayorga, C., Torres, M. J., Corzo, J. L., Alvarez, J., José Antonio CornejoGarcía, Rodríguez, C. A., Blanca, M., & Jurado, A. (2003). Immediate allergy to tetanus toxoid vaccine: determination of immunoglobulin E and immunoglobulin G antibodies to allergenic proteins. Annals of Allergy. https://www.annallergy.org/article/S1081-1206(10)62148-5/abstract







