Những vắc xin cho trẻ cần tiêm trong 2 năm đầu đời
Trẻ từ 0 - 2 tuổi là giai đoạn phát triển quan trọng trong cuộc đời. Trong thời kỳ này, hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu, chưa phát triển hoàn thiện, dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh nguy hiểm như virus, vi khuẩn,... Để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của trẻ trước các tác nhân gây bệnh và đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ, việc tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch trong giai đoạn 2 năm đầu đời là vô cùng quan trọng.
Trẻ cần được tiêm vắc xin đầy đủ trong 2 năm đầu đời
Trẻ càng nhỏ khi mắc bệnh càng có nguy cơ cao phải đối mặt với các biến chứng nặng, có thể phải chịu di chứng suốt đời, cản trở sự phát triển về trí tuệ và thể chất, thậm chí có thể gây tử vong.
Theo các chuyên gia, sau khi chào đời, miễn dịch của trẻ có được từ mẹ chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn, chỉ trong vài tháng, sau đó nhanh chóng giảm đi. Việc tiêm/uống vắc xin cho trẻ từ những tháng đầu đời là cách tốt nhất để “bù” kháng thể, thay thế lượng kháng thể thụ động từ mẹ đã giảm đi. Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch trong giai đoạn 2 năm đầu đời giúp trẻ giảm số lần tiêm, giảm thời gian đi lại và giảm số lần đau vì trẻ chỉ cần nhận một mũi tiêm để phòng ngừa đến 6 bệnh với vắc xin cộng hợp 6 trong 1. Vì thế, trẻ từ 0 - 2 tuổi là giai đoạn đặc biệt mà phụ huynh cần chú ý đưa trẻ đi tiêm chủng sớm, đầy đủ và đúng lịch.
Các loại vắc xin đã được nghiên cứu và phát triển để kích thích cơ thể sản sinh các loại kháng thể cần thiết. Các kháng thể này sẽ nhận ra và tiêu diệt các vi khuẩn và virus khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra, vắc xin cũng huấn luyện, kích thích hệ miễn dịch ghi nhớ các tác nhân gây bệnh, giúp cơ thể chủ động sản xuất kháng thể khi phát hiện sự xâm nhập của virus trong tương lai.
Việc tiêm chủng có chi phí thấp hơn nhiều lần so với chi phí điều trị và chăm sóc y tế nếu trẻ bị mắc bệnh. Việc tiêm chủng cũng được coi là một khoản đầu tư tài chính thông minh và bền vững. Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), 1 USD đầu tư vào tiêm chủng có thể giúp tiết kiệm 16 USD trong chi phí chăm sóc y tế, đồng thời góp phần gia tăng năng suất kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng.
| Theo BS.CKI Bạch Thị Chính - Giám đốc Y khoa, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC, cơ thể trẻ trong giai đoạn 2 năm đầu đời còn nhỏ bé nên khi các tác nhân gây bệnh tấn công lần đầu tiên, dù được điều trị kịp thời vẫn để lại di chứng vĩnh viễn, thậm chí tử vong. Trẻ càng nhỏ mắc bệnh càng nặng, biến chứng càng cao, nhiều di chứng có thể tồn tại dai dẳng suốt đời. Do đó, cha mẹ hãy hỗ trợ trẻ bằng cách tiêm ngừa vắc xin đầy đủ và đúng lịch, giúp trẻ chủ động phòng ngừa những căn bệnh nguy hiểm và ngăn chặn các biến chứng nghiêm trọng. |

Danh mục những mũi vắc xin quan trọng trẻ nhất định phải tiêm trong 2 năm đầu đời
| Độ tuổi | Phòng bệnh | Tên vắc xin | Lịch tiêm |
| Sơ sinh | Viêm gan B | Heberbiovac (Cu Ba) | Tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh |
| Gene-HBvax (Việt Nam) | |||
| Bệnh lao | Ivactuber (Việt Nam) | ||
| 6 tuần tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Infanrix hexa (Bỉ) | Tiêm mũi 1 |
| Hexaxim (Pháp) | |||
| Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Pentaxim (Pháp)
(nếu không tiêm vắc xin 6 trong 1) |
||
| Phòng Rotavirus gây bệnh tiêu chảy cấp | Rotarix (Bỉ) | Liều 1 | |
| Rotateq (Mỹ) | |||
| Rotavin (Việt Nam) | |||
| Phòng bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não do phế cầu khuẩn | Synflorix (Bỉ) | Tiêm mũi 1 | |
| Prevenar 13 (Bỉ) | |||
| Vaxneuvance (Ireland) | |||
| Prevenar 20 (Bỉ) | |||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn nhóm A, C, Y, W-135 | Nimenrix (Bỉ) | Tiêm mũi 1 | |
| MenQuadfi (Mỹ) | Tiêm mũi 1 | ||
| 2 tháng tuổi | Phòng các bệnh do não mô cầu khuẩn nhóm B | Bexsero (Ý) | Tiêm mũi 1 |
| 3 tháng tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Infanrix hexa (Bỉ) | Tiêm mũi 2 (nếu tiêm 5 trong 1 thì phải bổ sung thêm mũi viêm gan B) |
| Hexaxim (Pháp) | |||
| Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Pentaxim (Pháp)
(nếu không tiêm vắc xin 6 trong 1) |
||
| Phòng bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus | Rotarix (Bỉ) | Liều 2 | |
| Rotateq (Mỹ) | |||
| Rotavin (Việt Nam) | |||
| Phòng bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não do phế cầu khuẩn | Synflorix (Bỉ) | Tiêm mũi 2 | |
| Prevenar 13 (Bỉ) | |||
| Vaxneuvance (Ireland) | |||
| Prevenar 20 (Bỉ) | |||
| 4 tháng tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Infanrix hexa (Bỉ) | Tiêm mũi 3 (nếu tiêm 5 trong 1 thì phải bổ sung thêm mũi viêm gan B) |
| Hexaxim (Pháp) | |||
| Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Pentaxim (Pháp) (nếu không tiêm vắc xin 6 trong 1) | ||
| Phòng bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus | Rotarix (Bỉ) | Liều 3 | |
| Rotateq (Mỹ) | |||
| Rotavin (Việt Nam) | |||
| Phòng bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não do phế cầu khuẩn | Synflorix (Bỉ) | Tiêm mũi 3 | |
| Prevenar 13 (Bỉ) | |||
| Vaxneuvance (Ireland) | |||
| Prevenar 20 (Bỉ) | |||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn nhóm B | Bexsero (Ý) | Tiêm mũi 2 | |
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn nhóm A, C, Y, W-135 | Nimenrix (Bỉ) | Tiêm mũi 2 | |
| MenQuadfi (Mỹ) | Tiêm mũi 2 | ||
| 6 tháng tuổi | Cúm mùa | Vaxigrip Tetra (Pháp) | Tiêm mũi 1 |
| Influvac Tetra (Hà Lan) | |||
| GCFlu Quadrivalent (Hàn Quốc) | |||
| Ivacflu-S (Việt Nam) | |||
| Phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu B+C | VA-MENGOC-BC (Cu Ba) | ||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn nhóm A, C, Y, W-135 | MenQuadfi (Mỹ) | Tiêm mũi 3 | |
| 9 tháng tuổi | Phòng bệnh thủy đậu | Varilrix (Bỉ) | Tiêm mũi 1 |
| Phòng viêm não Nhật Bản | Imojev (Thái Lan) | ||
| Phòng sởi - quai bị - rubella | Priorix (Bỉ) | ||
| Phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu ACYW-135 | Menactra (Mỹ) | Tiêm mũi 1 (nếu chưa tiêm mũi vắc xin phòng não mô cầu A,C,Y,W-135 trước đó) | |
| 12 tháng tuổi | Phòng sởi, quai bị, rubella | Priorix (Bỉ) | Mũi 2 |
| Phòng bệnh sởi, quai bị, rubella | MMR-II (Mỹ) | Tiêm mũi 1 (Nếu trẻ chưa Priorix phòng sởi, quai bị, rubella). | |
| Phòng bệnh sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | ProQuad (Mỹ) | Tiêm mũi 1 ( Nếu trẻ chưa Priorix, MMR-II, vắc xin thủy đậu). | |
| Phòng bệnh thủy đậu | Varilrix (Bỉ) | Tiêm mũi 2 | |
| Varivax (Mỹ) | Tiêm mũi 1 (Nếu chưa tiêm Varilrix) | ||
| Varicella (Hàn Quốc) | |||
| Phòng bệnh viêm não Nhật Bản | Jevax (Việt Nam) | Tiêm 2 mũi, cách nhau 1 – 2 tuần (mũi 1) (Nếu chưa tiêm Imojev) | |
| Phòng bệnh viêm gan A | Avaxim 80U/0.5ml | Tiêm mũi 1. Liều nhắc lại sau 6-18 tháng. | |
| Phòng bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não do phế cầu khuẩn | Synflorix (Bỉ) | Tiêm mũi 4 | |
| Prevenar 13 (Bỉ) | |||
| Vaxneuvance (Ireland) | |||
| Prevenar 20 (Bỉ) | |||
| Phòng bệnh viêm gan A+B | Twinrix (Bỉ) | Tiêm mũi 1 | |
| Phòng các bệnh do não mô cầu khuẩn nhóm B | Bexsero (Ý) | Tiêm mũi 3 | |
| Phòng các bệnh do não mô cầu khuẩn nhóm A, C, Y, W-135 | MenQuadfi (Mỹ) | Tiêm mũi nhắc | |
| Nimenrix (Bỉ) | Tiêm mũi 3 | ||
| 15 - 24 tháng tuổi | Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Infanrix hexa (Bỉ) | Tiêm mũi 4 (Nếu tiêm 5 trong 1 thì tiêm thêm mũi viêm gan B) |
| Hexaxim (Pháp) | |||
| Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh do Haemophilus influenzae týp B (Hib) | Pentaxim (Pháp)
(nếu không tiêm vắc xin 6 trong 1) |
||
| Sởi, quai bị, rubella | MMR II (Mỹ) | Tiêm mũi 2 | |
| Phòng bệnh sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | ProQuad (Mỹ) | Tiêm mũi 2 | |
| Phòng bệnh viêm gan A | Avaxim 80U/0.5ml | Tiêm mũi 2 khi trẻ được 18 tháng | |
| Phòng bệnh viêm gan A+B | Twinrix (Bỉ) | Tiêm mũi 2 khi trẻ được 18 tháng | |
| Cúm mùa | Vaxigrip Tetra (Pháp) | Tiêm 1 mũi (mũi tiêm nhắc) | |
| Influvac Tetra (Hà Lan) | |||
| GCFlu Quadrivalent (Hàn Quốc) | |||
| Ivacflu-S (Việt Nam) | |||
| 24 tháng tuổi | Phòng bệnh viêm não Nhật Bản | Jevax (Việt Nam) | Tiêm mũi 3 |
| Imojev (Thái Lan) | Tiêm mũi 2 | ||
| Phòng bệnh thương hàn | Typhim VI (Pháp) | Tiêm 1 mũi, tiêm nhắc mỗi 3 năm | |
| Typhoid VI (Việt Nam) | |||
| Phòng bệnh tả | Morcvax (Việt Nam) | Uống 2 liều, cách nhau tối thiểu 2 tuần | |
| 3 tuổi | Cúm mùa | Vaxigrip Tetra (Pháp) | Tiêm nhắc hàng năm |
| Influvac Tetra (Hà Lan) | |||
| GCFlu Quadrivalent (Hàn Quốc) | |||
| Ivacflu-S (Việt Nam) | |||
| 4 – 8 tuổi | Phòng bệnh sởi, quai bị, rubella | Priorix (Bỉ) | Tiêm mũi 3 cho trẻ từ 4 tuổi (mũi khuyến cáo) |
| Phòng sốt xuất huyết | Qdenga (Takeda, Nhật Bản) | Tiêm mũi 1 khi trẻ được 4 tuổi | |
| Phòng bệnh viêm não Nhật Bản | Jevax (Việt Nam) | Tiêm mũi nhắc, lúc 5 tuổi | |
| 9 – 18 tuổi | Ung thư cổ tử cung, mụn cóc sinh dục và các bệnh đường sinh dục do HPV | Gardasil (Mỹ) | Bé gái từ 9 tuổi đến dưới 14 tuổi
Phác đồ 2 mũi:
Phác đồ 3 mũi:
Bé gái từ 14 tuổi và phụ nữ đến 26 tuổi Phác đồ 3 mũi:
|
| Gardasil 9 (Mỹ) | Người từ 9 – 15 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu:
Lịch tiêm 02 mũi
Lịch tiêm 3 mũi
Người từ 15 – 45 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu:
|
||
| Thương hàn | Typhim VI (Pháp) | Tiêm 01 mũi nhắc lại sau mỗi 3 năm (đối với đối tượng có nguy cơ cao) | |
| Typhoid VI (Việt Nam) | |||
| Cúm mùa | Vaxigrip Tetra (Pháp) | Tiêm nhắc hàng năm | |
| Influvac Tetra (Hà Lan) | |||
| GCFlu Quadrivalent (Hàn Quốc) | |||
| Ivacflu-S (Việt Nam) |

Hệ thống Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC có đầy đủ các loại vắc xin, đặc biệt là các mũi vắc xin quan trọng trong 2 năm đầu đời của trẻ với số lượng lớn, đảm bảo cung ứng đầy đủ vắc xin, đáp ứng nhu cầu tiêm vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe trẻ và hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ.
VNVC tự hào là Hệ thống Trung tâm tiêm chủng hàng đầu với hệ thống dây chuyền lạnh Cold Chain cùng kho lạnh hiện đại, quy mô lớn, đạt chuẩn GSP (Good Storage Practices) Quốc tế tại hàng trăm trung tâm trên toàn quốc, đảm bảo bảo quản vắc xin trong điều kiện tối ưu, trong nhiệt độ ổn định từ 2-8 độ C theo yêu cầu của nhà sản xuất và theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
VNVC cam kết thực hiện công tác tiêm chủng theo đúng quy trình tiêm chủng vắc xin an toàn nghiêm ngặt, tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của Bộ Y tế, mang đến chất lượng dịch vụ cao cấp, an toàn và toàn diện.
Ngoài các mũi vắc xin tiêm lẻ, VNVC thiết kế linh hoạt nhiều danh mục gói vắc xin đa dạng cho các lứa tuổi khác nhau, bao gồm gói vắc xin cho trẻ em, trẻ tiền học đường, vị thành niên và thanh niên, người trưởng thành, phụ nữ chuẩn bị mang thai và mang thai với giá cả ưu đãi, cam kết bình ổn giá ngay cả khi vắc xin khan hiếm.
Tham khảo ngay gói vắc xin cho trẻ từ 0-2 tuổi tại đây
Để được tư vấn, đặt lịch tiêm chủng, đăng ký gói vắc xin hoặc tham gia các chương trình ưu đãi, Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với VNVC qua:
- Hotline: 028 7102 6595
- Fanpage: https://www.facebook.com/trungtamtiemchungvnvc
- Tra cứu trung tâm tiêm chủng VNVC gần nhất tại đây
- Để đặt mua vắc xin và tham khảo các loại vắc xin cho mọi lứa tuổi, Quý khách vui lòng truy cập: vax.vnvc.vn
- Để đăng ký tiêm vắc xin lẻ, tiêm vắc xin trọn gói, Quý khách hàng vui lòng cung cấp thông tin tại đây
Tuyệt đối không nên bỏ lỡ cơ hội phòng bệnh cho trẻ em ngay từ những tháng đầu đời. Tiêm ngay các vắc xin quan trọng trong 2 năm đầu đời là phương pháp đơn giản - hiệu quả - tiết kiệm nhất để đảm bảo sức khỏe, hạnh phúc và thành công cho trẻ trong tương lai.







