Virus RSV có lây không? Lây qua đường nào? Đối tượng dễ bị lây nhiễm

Quản lý Y khoa
Hệ thống Tiêm chủng VNVC

18:10 02/12/2024
Theo thống kê, mỗi năm trên thế giới có khoảng 30 triệu ca nhiễm virus hợp bào hô hấp, trong đó có 3,6 triệu ca nhập viện và 100.000 ca tử vong. Virus hợp bào hô hấp không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu như ho, sốt, khò khè, đau họng... mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm tai giữa, suy hô hấp, hen suyễn, tràn khí màng phổi... thậm chí gây tử vong, đặc biệt nguy cơ cao ở trẻ em, người lớn tuổi và người mắc bệnh lý nền. Vậy virus RSV có lây không? Lây qua đường nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau!
| BS Trần Huỳnh Tấn, Quản lý Y khoa Vùng 1 - Hồ Chí Minh, Hệ thống tiêm chủng VNVC cho biết: “Virus hợp bào hô hấp có khả năng lây lan với tốc độ đáng báo động, chỉ đứng sau virus cúm. Chỉ cần một cái ho, một cái hắt hơi hoặc một cái bắt tay, virus này có thể dễ dàng lây lan từ người này sang người khác. Theo ước tính, một trẻ nhiễm virus có thể lây nhiễm cho 5 trẻ khác. Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh.” |

Virus RSV có lây không?
Virus hợp bào hô hấp lây lan rất nhanh và dễ dàng từ người này sang người khác. Virus tồn tại trong dịch tiết hô hấp của người bệnh, dễ dàng lây lan trong không khí thông qua các giọt bắn khi người bệnh nói chuyện, ho, hắt hơi hoặc khạc nhổ. Khi vô tình hít phải các giọt bắn chứa virus, virus sẽ xâm nhập vào đường hô hấp thông qua niêm mạc mắt, mũi, miệng và gây bệnh.
Sau khi rời khỏi cơ thể, virus có thể tồn tại trên nhiều bề mặt và vật dụng khác nhau trong nhiều giờ liền. Khi vô tình chạm tay vào bề mặt có chứa virus và chạm lên mắt, mũi, miệng sẽ rất dễ bị lây nhiễm virus. Ước tính, cứ 1 trẻ mắc bệnh có thể lây nhiễm cho 5 đứa trẻ khác. Virus này thường phát triển và lây lan mạnh mẽ vào mùa thu và mùa đông và thường đạt đỉnh với nhiều ca mắc vào tháng 12 và tháng 1 hàng năm.
RSV xâm nhập vào mũi gây viêm niêm mạc mũi, tiết dịch mũi đặc dính làm bít tắc đường thở. Khi virus đến các tiểu phế quản và phế nang sẽ làm tổn thương phế nang, gây ứ khí, thậm chí dẫn đến hoại tử tế bào đường hô hấp. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi, suy hô hấp, viêm tiểu phế quản, viêm tai giữa, hen suyễn, tràn khí màng phổi... thậm chí gây tử vong.
Người bị nhiễm virus thường lây nhiễm trong vòng 3 - 8 ngày. Những người có hệ miễn dịch suy yếu và một số trẻ sơ sinh có thể tiếp tục lây nhiễm lâu hơn, miễn là họ có biểu hiện, các triệu chứng có thể kéo dài đến 4 tuần. Thông thường, thời gian ủ bệnh, hay thời gian cần thiết để xuất hiện các triệu chứng sau khi tiếp xúc với virus có thể kéo dài từ 1 - 10 ngày.(1)

Con đường lây lan
Virus hợp bào hô hấp lây truyền qua nhiều đường khác nhau như:
- Dịch tiết đường hô hấp: Con đường chủ yếu lây qua dịch tiết từ đường hô hấp của người bị nhiễm bệnh. Khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc thậm chí nói chuyện, khạc nhổ, virus có thể phát tán vào không khí dưới dạng các giọt nhỏ. Những giọt này có thể xâm nhập vào hệ hô hấp của người khác khi họ hít phải.
- Tiếp xúc trực tiếp: Virus có thể lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết nhiễm virus. Chúng có khả năng tồn tại nhiều giờ đồng hồ ở trên những vật dụng như bàn, ghế, đồ chơi, thiết bị di động... Do đó, nếu chạm vào các bề mặt chứa virus, rồi đưa tay lên mặt, mũi, miệng, người đó có thể bị nhiễm bệnh.
- Tiếp xúc gần gũi: Sự lây lan qua tiếp xúc gần gũi với người bệnh, chẳng hạn như khi bắt tay, ôm hôn hoặc chăm sóc người nhiễm bệnh. Virus có thể tồn tại trên tay hoặc các bề mặt trong một khoảng thời gian nhất định, làm tăng nguy cơ lây lan.
Loại virus này có tốc độ lây lan nhanh chóng, có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh. (2)
Đối tượng dễ bị lây nhiễm
Hầu hết tất cả mọi người đều có nguy cơ nhiễm và sau khi nhiễm vẫn có thể bị lại nhiều lần trong đời. Theo đó, một số đối tượng có nguy cơ cao dễ bị lây nhiễm bao gồm:
1. Đối tượng trẻ em
- Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh từ 6 tháng tuổi trở xuống. Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện, đường thở còn hẹp nên dễ bị tắc nghẽn. Nhiễm RS-Virus có thể dẫn đến viêm phế quản, viêm phổi, thậm chí là suy hô hấp cấp tính, đe dọa tính mạng.
- Những trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc bệnh phổi mạn tính dễ nhiễm bệnh và có nguy cơ bị biến chứng nặng.
- Trẻ em hoặc người lớn có hệ thống miễn dịch suy yếu do các bệnh như ung thư hoặc điều trị như hóa trị, xạ trị đều dễ bị lây nhiễm và có thể gặp các vấn đề nghiêm trọng hơn.
- Trẻ em mắc chứng rối loạn thần kinh cơ, chẳng hạn như chứng loạn dưỡng cơ.
2. Đối tượng người lớn
Virus có thể lây nhiễm ở mọi lứa tuổi, bao gồm cả người lớn. Tuy đa số ca bệnh ở người trưởng thành chỉ gây triệu chứng nhẹ giống cảm lạnh, nhưng vẫn có thể dẫn đến viêm phổi, viêm phế quản nặng ở nhóm người trưởng thành có nguy cơ như:
- Người lớn bị bệnh tim hoặc bệnh phổi có nguy cơ bị bệnh và biến chứng nặng nề.
- Những người từ 65 tuổi trở lên, do hệ miễn dịch của họ có thể đã suy giảm theo tuổi tác, làm tăng nguy cơ lây nhiễm và các biến chứng nặng khi nhiễm bệnh.

Triệu chứng khi bị nhiễm virus RSV
Thông thường, các triệu chứng của nhiễm virus hợp bào hô hấp sẽ xuất hiện từ 4 - 6 ngày sau khi tiếp xúc với virus. Ở người lớn và trẻ lớn, khi bị lây nhiễm thường gây ra các dấu hiệu và triệu chứng giống như cảm lạnh nhẹ nên rất khó để phân biệt. Những triệu chứng này có thể bao gồm:
- Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi;
- Ho khan;
- Sốt nhẹ;
- Đau họng;
- Hắt hơi;
- Đau đầu. (3)
Trong trường hợp nghiêm trọng, virus có thể lan đến đường hô hấp dưới, gây viêm phổi hoặc viêm tiểu phế quản. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:
- Sốt;
- Ho dữ dội;
- Thở khò khè;
- Thở nhanh hoặc khó thở;
- Màu da xanh xao do thiếu oxy (tím tái).
Cách chẩn đoán
Để chẩn đoán bệnh lây nhiễm do virus hợp bào hô hấp, thông thường bác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng quát, cũng như hỏi thăm bệnh sử của người bệnh như xuất hiện triệu chứng khi nào, mức độ ra sao, có ăn uống được không, cảm thấy cơ thể thế nào,... Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm như:
- Sử dụng ống nghe để nghe phổi nhằm kiểm tra những âm thanh bất thường hoặc tiếng thở khò khè.
- Đo qua da (xung oxy) không gây đau để kiểm tra mức oxy bão hòa trong máu có thấp hơn so với bình thường hay không.
- Xét nghiệm test nhanh phát hiện kháng nguyên, kiểm tra dịch hầu họng: cách này có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90%.
- Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR): phương pháp này có độ chính xác cao, có thể phát hiện thêm nhiều căn nguyên khác (nếu có).
- Xét nghiệm máu để kiểm tra số lượng bạch cầu nhằm phát hiện có nhiễm virus hoặc vi khuẩn.
- Chụp X-quang để kiểm tra mức độ bệnh và biến chứng viêm phổi, viêm tiểu phế quản (nếu có).
Cách chữa trị khi bị lây nhiễm
1. Cách chữa trị tại nhà
Một số cách làm giảm triệu chứng của bệnh tại nhà bao gồm:
- Tạo không khí thoáng mát, dễ chịu cho người bệnh. Giữ phòng đủ ấm, không quá nóng hay quá lạnh.
- Sử dụng máy tạo độ ẩm phun sương mát hoặc máy phun hơi để làm ẩm không khí và giúp giảm nghẹt mũi và ho. Tuy nhiên, cần đảm bảo giữ máy tạo độ ẩm sạch sẽ để ngăn ngừa vi khuẩn và nấm mốc phát triển.
- Với những trẻ nhỏ, cần cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình như bình thường. Cho trẻ uống các loại chất lỏng ấm như súp, cháo để làm loãng dịch tiết đặc.
- Nhỏ nước muối vào mũi hoặc sử dụng thuốc nhỏ mũi không kê đơn (OTC) để giảm nghẹt mũi. Cần thực hiện theo khuyến cáo của bác sĩ và hướng dẫn trên sản phẩm.
- Để người bệnh tránh xa khói thuốc lá. Khói thuốc lá có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng.
2. Cách chữa trị bằng thuốc và các hỗ trợ y tế
Trong một số trường hợp nhiễm bệnh nặng, có thể sử dụng một số loại thuốc và phương pháp hỗ trợ như sau:
- Sử dụng các thuốc không kê đơn để giảm các triệu chứng như sốt, ho, nghẹt mũi. Có thể dùng thuốc ức chế ho, thuốc long đờm không kê đơn.
- Có thể sử dụng thuốc Acetaminophen, ibuprofen hoặc thuốc chống viêm không steroid để hạ sốt và làm dịu cơn khó chịu.
- Đối với những người bị co thắt phế quản hoặc thở khò khè có thể được kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa nhi thuốc giãn phế quản như để mở đường thở và cải thiện hô hấp.
- Đối với các trường hợp nặng, đặc biệt là các trường hợp dẫn đến suy hô hấp, có thể cần phải điều trị bằng liệu pháp oxy bổ sung.
- Đối với những người có tình trạng sức khỏe tiềm ẩn, có thể cần phải nhập viện tại khoa chăm sóc đặc biệt và thở máy.
- Khi nhập viện có thể truyền dịch qua đường tĩnh mạch (IV) để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất nước.
Lưu ý: Trước khi sử dụng các loại thuốc, phương pháp hỗ trợ điều trị RSV, cần phải tham khảo ý kiến và thực hiện đúng theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc để tránh tình trạng bệnh trở nặng và có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn.

Cách phòng ngừa lây nhiễm
Để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm, có thể áp dụng một số biện pháp sau:
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng và nước thường xuyên, ít nhất trong 20 giây.
- Vệ sinh và khử trùng các bề mặt thường xuyên chạm vào như tay nắm cửa, bàn ghế, thiết bị,... để loại bỏ bụi bẩn, vi khuẩn, virus gây hại.
- Hạn chế tiếp xúc gần với người bệnh, bao gồm chạm, hôn hoặc ôm người có triệu chứng giống cảm lạnh. Nếu phải tiếp xúc gần, hãy sử dụng khẩu trang, găng tay và sau khi về nhà rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ.
- Không nên đưa tay lên mặt vì virus có thể lây lan khi chạm vào mũi, mắt và miệng.
- Mỗi khi ho, hắt hơi nên sử dụng khăn giấy để che miệng, sau đó vứt khăn giấy đi và rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ.
- Hạn chế hút thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói thuốc.
- Cần giữ ấm và cho trẻ đeo khẩu trang đầy đủ mỗi khi ra ngoài, sử dụng chế độ điều hòa phù hợp.
- Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của bệnh cần cách ly người bệnh để tránh lây lan.
- Nếu trẻ còn nhỏ, cho trẻ bú sữa mẹ đến 2 tuổi, không để trẻ bị lạnh, giữ cho môi trường sống được trong lành, không cho trẻ tiếp xúc với khói bếp than, khói thuốc lá.
- Nên thường xuyên sử dụng nước muối sinh lý 0,9% nhỏ vào mắt, mũi trẻ sau khi đi chơi về để loại bỏ các tác nhân gây bệnh.
- Những người mắc các bệnh như bệnh tim, phổi bẩm sinh cần phải đặc biệt lưu ý, nếu có những biểu hiện bệnh như sốt, ho, khó thở cần đưa đến bệnh viện để được khám và điều trị kịp thời.

Đặc biệt, phòng ngừa chủ động bằng cách tiêm vắc xin hoặc kháng thể đơn dòng là biện pháp bảo vệ khỏi sự tấn công của virus hiệu quả, góp phần tăng cường sức khỏe hô hấp.
Danh mục vắc xin/ kháng thể phòng bệnh do RSV gây ra
| Tên vắc xin | Phòng bệnh | Đối tượng | Đăng ký ngay! |
| Abrysvo (Bỉ) | Phòng viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản do virus hợp bào hô hấp gây ra | Người lớn từ 60 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai từ 24 - 36 tuần thai. | Click đăng ký |
| Arexvy (Bỉ) | Người lớn từ 60 tuổi trở lên. | Click đăng ký | |
| Kháng thể đơn dòng Beyfortus (Mỹ) | Trẻ sơ sinh từ 1 ngày tuổi đến tròn 24 tháng tuổi | Click đăng ký |
Bên cạnh đó, để phòng các bệnh đường hô hấp khác, bố mẹ có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để tiêm một số loại vắc xin hô hấp như vắc xin cúm, vắc xin phế cầu, vắc xin não mô cầu,... Hiện tại, Hệ thống Trung tâm VNVC đang cung cấp đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh đường hô hấp như:
Danh mục các loại vắc xin bảo vệ hô hấp
| Tên vắc xin | Phòng bệnh | Đối tượng | Đăng ký ngay! |
| Vaxigrip Tetra (Pháp) | Phòng 4 chủng cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria) | Trẻ từ 6 tháng trở lên và người lớn | Click đăng ký |
| Influvac Tetra (Hà Lan) | Click đăng ký | ||
| GC Flu Quadrivalent (Hàn Quốc) | Click đăng ký | ||
| Ivacflu-S (Việt Nam) | Phòng 3 chủng cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và một trong hai chủng cúm B (Yamagata/ Victoria) | Click đăng ký | |
| Synflorix (Bỉ) | Viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết… do phế cầu khuẩn gây ra | Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và trước sinh nhật lần thứ 6. | Click đăng ký |
| Prevenar 13 (Bỉ) | Trẻ từ 2 tháng tuổi (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) và người lớn | Click đăng ký | |
| Vaxneuvance (Ireland) | Click đăng ký | ||
| Prevenar 20 (Bỉ) | Click đăng ký | ||
| Pneumovax 23 (Mỹ) | Trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn | Click đăng ký | |
| Tetraxim (Pháp) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt | Trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến 13 tuổi | Click đăng ký |
| Adacel (Canada) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Trẻ và người lớn từ 4 tuổi đến 64 tuổi | Click đăng ký |
| Boostrix (Bỉ) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn | Click đăng ký |
| Td (Việt Nam) | Uốn ván, bạch hầu | Người từ 7 tuổi trở lên | Click đăng ký |
| Bexsero (Ý) | Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh nguy hiểm tối cấp do não mô cầu khuẩn nhóm B gây ra. | Trẻ và người lớn từ 2 tháng tuổi đến 50 tuổi | Click đăng ký |
| VA-Mengoc-BC (Cuba) | Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh nguy hiểm tối cấp do não mô cầu khuẩn nhóm B, C gây ra. | Trẻ và người lớn từ 6 tháng tuổi đến 45 tuổi | Click đăng ký |
| Menactra (Mỹ) | Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh nguy hiểm tối cấp do não mô cầu khuẩn nhóm ACYW-135 gây ra | Trẻ và người lớn từ 9 tháng tuổi đến 55 tuổi | Click đăng ký |
| Nimenrix (Bỉ) | Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn | Click đăng ký | |
| MenQuadfi (Mỹ) | Click đăng ký | ||
| Varilrix (Bỉ) | Thủy đậu | Trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn | Click đăng ký |
| Varivax (Mỹ) | Trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn | Click đăng ký | |
| Mvvac (Việt Nam) | Sởi, quai bị, rubella | Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn chưa có kháng thể sởi | Click đăng ký |
| MMR-II (Mỹ) | Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn | Click đăng ký | |
| Priorix (Ý) | Sởi, quai bị, rubella | Click đăng ký | |
| ProQuad (Mỹ) | Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu | Click đăng ký |
Virus RSV có lây không? Chúng là một virus có khả năng lây lan cực kỳ nhanh chóng và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu không được kiểm soát đúng cách. Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh, việc duy trì vệ sinh cá nhân, hạn chế tiếp xúc gần gũi với người bệnh và làm sạch các bề mặt tiếp xúc là rất quan trọng. Nếu có triệu chứng nhiễm virus hợp bào hô hấp hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời để quản lý tình trạng và bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.
- UCHealth. (2024, July 18). Is RSV contagious? Everything you need to know about this virus. UCHealth Today. https://www.uchealth.org/today/how-long-is-rsv-contagious-get-facts-about-this-virus/
- Robinson, K. M. (2024, May 22). Respiratory Syncytial Virus (RSV). WebMD. https://www.webmd.com/lung/respiratory-syncytial-virus
- Respiratory syncytial virus (RSV) – Symptoms & causes – Mayo Clinic. (2023, October 4). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/respiratory-syncytial-virus/symptoms-causes/syc-20353098









