Viêm phế quản có lây không? Khả năng lây qua đường nào?

Viêm phế quản ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe hô hấp, gây ra các cơn ho kéo dài, tức ngực, khó thở, thậm chí dẫn đến biến chứng viêm phổi nguy hiểm. Điều này không chỉ gây mệt mỏi cho người bệnh, mà còn khiến người xung quanh lo ngại: liệu viêm phế quản có lây không? Cách phòng ngừa hiệu quả như thế nào? Chuyên gia y tế sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây!

viêm phế quản có lây không

ThS.BS Nguyễn Văn Quảng, Quản lý Y khoa, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết:Tỷ lệ mắc viêm phế quản cấp tính cao nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là ở giai đoạn trước khi trẻ hoàn thành lịch tiêm chủng. Người lớn (trên 40 tuổi) có nguy cơ mắc viêm phế quản mãn tính cao hơn do hút thuốc hoặc tiếp xúc lâu dài với các chất gây kích ứng phổi như khói thuốc lá thụ động, ô nhiễm không khí hoặc hóa chất tại nơi làm việc. Thực tế này cho thấy viêm phế quản là bệnh lý hô hấp phổ biến, có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, song mức độ nguy hiểm và nguy cơ biến chứng lại phụ thuộc vào độ tuổi và yếu tố phơi nhiễm của từng nhóm đối tượng, đặc biệt cần được quan tâm ở trẻ nhỏ và người lớn có yếu tố nguy cơ.” (1)

Viêm phế quản có lây không?

Về bản chất, viêm phế quản không phải là bệnh truyền nhiễm nên không thể lây từ người sang người. Nhưng nếu nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ các tác nhân có khả năng lây lan như virus hoặc vi khuẩn, thì người bệnh vẫn có thể truyền mầm bệnh sang người khác. Dù vậy, không phải ai tiếp xúc với mầm bệnh cũng phát triển thành viêm phế quản, tiến triển của tình trạng nhiễm trùng sẽ khác nhau tùy vào cơ địa và sức đề kháng của mỗi người.

Viêm phế quản là tình trạng đường dẫn khí đến phổi bị viêm, trở nên sưng và tiết ra chất nhầy đặc, dẫn đến các triệu chứng điển hình như ho và khò khè. Viêm phế quản được phân thành hai loại chính là: viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mãn tính:

1. Trường hợp có lây: Viêm phế quản cấp tính

Viêm phế quản cấp tính là tình trạng viêm đường thở ngắn hạn, chủ yếu do nhiễm virus (khoảng 90% các trường hợp) như: virus cúm, virus hợp bào hô hấp (RSV), Coronavirus, Adenovirus và Rhinovirus,... đôi khi có thể do vi khuẩn gây ra. Các xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase đã phát hiện vi khuẩn trong 6 - 15,5% các trường hợp viêm phế quản cấp tính.

Các loại virus và vi khuẩn gây viêm phế quản thường tồn tại trong cơ thể từ 4 - 6 ngày trước khi bắt đầu bùng phát triệu chứng. Đáng lưu ý, viêm phế quản, đặc biệt là do virus, có thể lây nhiễm chỉ vài giờ sau khi tiếp xúc với mầm bệnh, thậm chí trước khi người bệnh xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào. Điều này tạo ra một khoảng thời gian khá dài giữa thời điểm nhiễm bệnh và thời điểm phát hiện, làm tăng nguy cơ lây lan trong cộng đồng nếu không có biện pháp phòng ngừa kịp thời. (2)

2. Trường hợp không lây: Viêm phế quản mạn tính & nguyên nhân khác

Viêm phế quản mãn tính là tình trạng viêm đường thở kéo dài (không thể tự khỏi trong ít ngày), đặc trưng bởi triệu chứng ho có đờm dai dẳng, thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), khí phế thũng, hen suyễn, sẹo phổi,... Các yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm phế quản mãn tính thường liên quan mạnh mẽ đến lối sống, sinh hoạt hàng ngày như:

  • Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động (khói thuốc lá từ người khác);
  • Tiếp xúc với khói hoặc một số loại bụi (ô nhiễm môi trường);
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh COPD;
  • Tiền sử mắc bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, xơ nang hoặc ứ trệ phế quản;
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD);
  • Tuổi cao…

Vì những trường hợp này không phải do nhiễm trùng gây ra nên không thể lây truyền từ người sang người được. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có nguy cơ nhiễm trùng thứ phát do virus hoặc vi khuẩn khi đang bị viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp này, các tác nhân này có thể gây nhiễm trùng cấp tính và lây nhiễm cho người khác.

người cao tuổi bị viêm phế quản
Viêm phế quản có lây không? Viêm phế quản do nhiễm trùng virus, vi khuẩn có khả năng lây nhiễm mầm bệnh cho người tiếp xúc gần.

Viêm phế quản lây qua đường nào?

Viêm phế quản cấp tính thường do virus gây ra (thường là cùng loại virus gây cảm lạnh và cúm), rất dễ lây lan thông qua các phương thức sau:

1. Lây truyền trực tiếp

Theo các chuyên gia y tế, virus lây lan chủ yếu từ người sang người thông qua các giọt bắn hô hấp (có chứa virus hoặc vi khuẩn vào không khí) khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Lúc này, người đối diện có thể hít phải các giọt bắn hô hấp, dẫn đến nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh.

Việc tiếp xúc với các giọt bắn sinh ra khi ho, hắt hơi, nói chuyện của người nhiễm bệnh là các phương thức lây truyền chủ yếu của các tác nhân gây bệnh đường hô hấp. Những giọt bắn có chứa virus thường có kích thước nhỏ hơn 5 μm và chủ yếu ở khoảng cách từ 1 - 2m so với người nhiễm bệnh. (3)

2. Lây truyền gián tiếp 

Virus cũng có thể lây lan qua tiếp xúc với vật thể có chứa virus hoặc vi khuẩn, xảy ra khi người lành chạm vào rồi đưa tay lên miệng, mắt hoặc mũi. Các bề mặt có khả năng cao chứa mầm bệnh thường là các vật dụng thường xuyên dùng chung như tay nắm cửa, đồ chơi, điện thoại, mắt bàn…

Nghiên cứu đã chỉ ra, virus có thể tồn tại (duy trì khả năng lây nhiễm) trên một bề mặt với khoảng thời gian khác nhau. Một số loại virus cảm lạnh và cúm có thể duy trì khả năng lây nhiễm trên một số bề mặt nhất định là khoảng vài giờ cho đến hơn 1 tuần. Các yếu tố như loại bề mặt, nhiệt độ, tải lượng virus… có thể ảnh hưởng đến thời gian “sống” trên bề mặt của virus.

Cách phòng ngừa viêm phế quản lây lan hiệu quả

Hiện viêm phế quản không có thuốc điều trị đặc hiệu, nên việc phòng bệnh cần được quan tâm và chủ động thực hiện nhằm hạn chế sự lây lan của bệnh. Để phòng ngừa viêm phế quản, đặc biệt viêm phế quản cấp tính do virus, có thể áp dụng một số biện pháp như sau:

1. Đối với người bệnh

Đối với người bệnh viêm phế quản cấp, cần chủ động thực hiện các công tác phòng tránh lây nhiễm để bảo vệ người thân và người xung quanh, bằng cách: đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác (đặc biệt ở nơi công cộng hoặc không gian kín), che miệng khi ho/hắt hơi (hoặc dùng khăn giấy, khuỷu tay để che miệng), rửa tay sát khuẩn thường xuyên, hạn chế tiếp xúc gần (tự cách ly), vệ sinh không gian sống và tuân thủ hướng dẫn điều trị từ bác sĩ (không tự ý ngưng phác đồ hay

2. Đối với người chăm sóc và người xung quanh

Để tránh bị viêm phế quản truyền nhiễm, cần lưu ý giữ khoảng cách với người bệnh (hoặc nghi ngờ mắc bệnh hô hấp). Trong trường hợp phải ở gần người bị viêm phế quản truyền nhiễm, nên thực hiện rửa tay sát khuẩn thường xuyên sau khi tiếp xúc hoặc dùng đồ vật của họ, không dùng chung đồ dùng cá nhân (như bát, đũa, khăn) với người bệnh, đeo khẩu trang khi chăm sóc hoặc tiếp xúc gần với người bệnh.

Đặc biệt, mỗi người cần chủ động tiêm chủng các loại vắc xin phòng bệnh hô hấp quan trọng, góp phần bảo vệ sức khỏe hô hấp cho bản thân, hạn chế lây nhiễm cho người thân và trong cộng đồng.

Danh mục vắc xin phòng bệnh hô hấp

Tên vắc xin Phòng bệnh Đối tượng Đăng ký tiêm
Abrysvo (Bỉ) Phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nguy hiểm do virus hợp bào hô hấp (RSV) gây ra.
  • Phụ nữ mang thai tốt nhất là tiêm vắc xin Abrysvo từ 24 - 36 tuần thai kỳ (trước ngày dự sinh ít nhất là 2 tuần)
  • Người từ 60 tuổi trở lên.
button đăng ký tiêm vắc xin
Arexxy (Bỉ)
Người từ 60 tuổi trở lên button đăng ký tiêm vắc xin
Kháng thể đơn dòng Beyfortus (Mỹ) Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 1 ngày tuổi đến 24 tháng tuổi button tìm hiểu thêm
Vaxigrip Tetra (Pháp) Phòng 4 chủng virus cúm thường gặp, bao gồm 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria) Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
Influvac Tetra (Hà Lan) button đăng ký tiêm vắc xin
GC FLU Quadrivalent (Hàn Quốc) button đăng ký tiêm vắc xin
Ivacflu-S (Việt Nam) Phòng 3 chủng virus cúm gồm cúm A(H3N2), cúm A(H1N1) và cúm B (Victoria/Yamagata). button đăng ký tiêm vắc xin
Synflorix (Bỉ) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm tai giữa... do 10 chủng vi khuẩn phế cầu gây ra. Trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 6 tuổi (trước sinh nhật năm thứ 6). button đăng ký tiêm vắc xin
Prevenar 13 (Bỉ) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm tai giữa... do 13 chủng vi khuẩn phế cầu gây ra. Trẻ từ 6 tuần tuổi và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
Vaxneuvance (Ireland) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm tai giữa... do 15 chủng vi khuẩn phế cầu gây ra. Trẻ từ 2 tháng tuổi (có thể tiêm sớm từ 6 tuần tuổi) và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
Prevenar 20 (Mỹ) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm tai giữa... do 20 chủng vi khuẩn phế cầu gây ra. Trẻ từ 2 tháng tuổi (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) trở lên và người lớn button đăng ký tiêm vắc xin
Pneumovax 23 (Mỹ) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm tai giữa... do 23 chủng vi khuẩn phế cầu gây ra. Trẻ từ 2 tháng tuổi (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) trở lên và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
Infanrix Hexa (Bỉ) Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do H.Influenzae týp B (Hib). Trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi. button đăng ký tiêm vắc xin
Hexaxim (Pháp) button đăng ký tiêm vắc xin
Pentaxim (Pháp) Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do H.Influenzae týp B (Hib) Trẻ từ 2 tháng tuổi đến tròn 2 tuổi button đăng ký tiêm vắc xin
Boostrix (Bỉ) Ho gà, bạch hầu, uốn ván Trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
Adacel (Canada) Boostrix (Bỉ)

Ho gà, bạch hầu, uốn ván

Trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi. button đăng ký tiêm vắc xin
Bexsero (Ý) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi... do vi khuẩn não mô cầu nhóm B. Trẻ em và người lớn từ 2 tháng tuổi đến 50 tuổi (chưa đến sinh nhật 51 tuổi). button đăng ký tiêm vắc xin
VA-Mengoc-BC (Cu Ba) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi... do vi khuẩn não mô cầu nhóm B, C. Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi. button đăng ký tiêm vắc xin
MenQuadfi (Mỹ) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi... do vi khuẩn não mô cầu nhóm A, C, Y, W-135. Trẻ từ 2 tháng tuổi (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) trở lên và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
Menactra (Mỹ) Trẻ từ 9 tháng đến 55 tuổi (trước sinh nhật lần thứ 56) button đăng ký tiêm vắc xin
Nimenrix (Bỉ) Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn. button đăng ký tiêm vắc xin
tiêm vắc xin phòng bệnh hô hấp cho thanh niên
Chủ động tiêm phòng vắc xin bảo vệ hệ hô hấp trước nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm phế quản.

3. Tăng cường miễn dịch

Để phòng ngừa viêm phế quản hiệu quả, việc tăng cường sức đề kháng đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể “đủ mạnh” nhằm chống lại các tác nhân có hại như virus, vi khuẩn. Để củng cố hệ miễn dịch cho cơ thể, mỗi người cần duy trì một số hoạt động sau:

  • Ăn uống cân bằng: Đảm bảo cơ thể được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất, nhằm hỗ trợ quá trình trao đổi chất và tăng cường miễn dịch. Bên cạnh đó, nên uống đủ nước mỗi ngày để hỗ trợ đào thải độc tố và làm loãng dịch nhầy;
  • Nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc: Hỗ trợ cơ thể phục hồi và tái tạo năng lượng hiệu quả hơn;
  • Vệ sinh sạch sẽ: Rửa tay thường xuyên, vệ sinh môi trường sống sạch sẽ để hạn chế nguy cơ lây lan mầm bệnh;
  • Giảm căng thẳng: Trạng thái tinh thần không tốt có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng hô hấp hơn. Một số cách để giảm căng thẳng cho cơ thể như đọc sách, ngồi thiền, tập yoga nhẹ nhàng… có thể cải thiện trạng thái tinh thần hiệu quả;
  • Tránh khói thuốc và ô nhiễm: Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc là, bụi mịn và hóa chất (là một trong những yếu tố gây suy giảm miễn dịch hô hấp).

Bài viết đã giải đáp được thắc mắc “Viêm phế quản có lây không?”. Bệnh viêm phế quản có khả năng lây nhiễm tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Bệnh có thể lây nhiễm trong vài ngày đến một tuần (hoặc lâu hơn) nếu nguyên nhân là do virus hoặc vi khuẩn. Bên cạnh đó, nước bọt bị nhiễm khuẩn, các giọt bắn hô hấp từ ho hoặc hắt hơi, các bề mặt bị ô nhiễm cũng có khả năng lây mầm bệnh. Tuy nhiên, viêm phế quản mãn tính thường không lây nhiễm vì n1o được gây ra bởi tình trạng kích ứng phổi kéo dài, chẳng hạn như hút thuốc lá.

Chủ đề: #Viêm phế quản
06:56 16/12/2025
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest
Nguồn tham khảo
  1. Pelkonen, M. K., Notkola, I.-L. K., Laatikainen, T. K., & Koskela, H. O. (2014). Twenty-five year trends in prevalence of chronic bronchitis and the trends in relation to smoking. Respiratory Medicine108(11), 1633–1640. https://doi.org/10.1016/j.rmed.2014.08.007
  2. Lefebvre, C. W. (2025). Acute Bronchitis and Upper Respiratory Tract Infections. McGraw Hill Medical. https://accessmedicine.mhmedical.com/content.aspx?bookid=2353&sectionid=211002904
  3. Bronchitis – Symptoms and causes. (2025). Mayo Clinic; https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/bronchitis/symptoms-causes/syc-20355566

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ