Phân biệt viêm tiểu phế quản và viêm phế quản dựa trên triệu chứng

Thời tiết thất thường tạo điều kiện cho các mầm bệnh phát triển, phân tán. Đồng thời, tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng đã tạo điều kiện cho các bệnh về đường hô hấp gia tăng mạnh. Trong đó, bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phế quản diễn ra khá phổ biến với các triệu chứng lâm sàng khá tương đồng với nhau. Vậy phân biệt viêm phế quản và viêm tiểu phế quản như thế nào? Cùng chuyên gia VNVC giải đáp trong bài viết dưới đây.

BS Phạm Văn Phú - Quản lý Y khoa khu vực 3 Đông Nam Bộ, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Viêm tiểu phế quản và viêm phế quản thường bị nhầm lẫn với nhau vì cả hai bệnh đều gây nhiễm trùng phổi và gây ra các triệu chứng lâm sàng ở đường hô hấp khá giống nhau. Thực tế, hai bệnh này gây viêm ở hai vị trí khác nhau, đối tượng mắc bệnh và mức độ nguy hiểm cũng có sự chênh lệch.”

Phân biệt viêm tiểu phế quản và viêm phế quản

Tổng quan về viêm tiểu phế quản và viêm phế quản

Phế quản và tiểu phế quản là những đường dẫn khí của hệ thống hô hấp, dẫn truyền không khí từ khí quản vào và ra phế nang trong quá trình hít vào và thở ra. Trong đó, phế quản là các ống dẫn khí lớn, có sụn hình chữ C, bắt đầu từ đáy khí quản, nằm ngang đốt sống ngực thứ năm (gần xương ức). Tiểu phế quản là những ống dẫn khí nhỏ hơn, được phân nhánh từ phế quản, có cơ trơn ở thành nhưng không có sụn như phế quản nên đường kính của tiểu phế quản có thể thay đổi.

Viêm tiểu phế quản và viêm phế quản là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp do virus gây ra. Cả hai bệnh đều gây viêm, sưng, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ hô hấp với các biểu hiện triệu chứng khá giống nhau như ho, thở khò khè, khó thở, suy hô hấp,... Tuy nhiên, hai bệnh này là hoàn toàn khác nhau về vị trí tiêm, đối tượng mắc bệnh và mức độ nguy hiểm.

Tiến sĩ Rusakow cho biết: “Viêm phế quản ảnh hưởng đến các phế quản hoặc đường dẫn khí lớn trong phổi, trong khi viêm tiểu phế quản ảnh hưởng đến các đường dẫn khí nhỏ hơn (hoặc tiểu phế quản) bên dưới phế quản”.

Viêm tiểu phế quản và viêm phế quản
Viêm tiểu phế quản và viêm phế quản gây ra tình trạng viêm, sưng, gây ra triệu chứng ho, thở khò khè,... ở người bệnh.

Cách phân biệt viêm tiểu phế quản và viêm phế quản

Viêm tiểu phế quản và viêm phế quản đều là bệnh nhiễm trùng liên quan đến phổi, có thể gây ra một số triệu chứng giống nhau như ho, thở khò khè, khó thở, suy hô hấp... Tuy nhiên, viêm tiểu phế quản khác viêm phế quản ở những điểm quan trọng như về vị trí viêm, đối tượng mắc bệnh phổ biến, triệu chứng đặc trưng và mức độ ảnh hưởng đến phổi. (1)

Tham khảo cách phân biệt viêm tiểu phế quản và viêm phế quản trong bảng dưới đây.

Viêm tiểu phế quản Viêm phế quản
Thời điểm mắc Có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào nhưng phổ biến nhất là mùa đông, đầu xuân hoặc thời điểm giao mùa khi thời tiết chuyển lạnh.
Biểu hiện lâm sàng - Ho

- Thở khò khè, thở nhanh

- Bỏ bú, chán ăn

- Cáu gắt, quấy khóc

- Sốt nhẹ

- Sổ mũi, nghẹt mũi

Nguyên nhân Thường do virus như virus hợp bào hô hấp (RSV), adenovirus, virus cúm,.. hoặc có thể do bội nhiễm vi khuẩn như phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn,..
Đối tượng dễ mắc Chủ yếu ở trẻ nhỏ, đặc biệt là các trẻ có yếu tố nguy cơ cao như:

- Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi

- Trẻ sinh non, nhẹ cân

- Trẻ có hệ miễn dịch suy yếu

- Trẻ có bệnh bẩm sinh về tim, phổi

Bất kỳ độ tuổi, cả trẻ nhỏ, trẻ lớn và người lớn trên 65 tuổi
Vị trí viêm Đường dẫn khí nhỏ (tiểu phế quản) Đường dẫn khí lớn (phế quản)
Triệu chứng - Ho khan

- Các triệu chứng viêm tiểu phế quản thường không quá rõ rệt.

- Triệu chứng ho kèm theo chất nhầy có màu từ trong đến vàng, xám hoặc xanh lục.

- Các triệu chứng được thể hiện rõ rệt và nặng hơn. Viêm phế quản nếu không được điều trị đúng có thể gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi, viêm phế quản bí tắc, áp xe phổi,...

- Bệnh có thể tái phát nhiều lần gây tổn thương không thể hồi phục ở phế quản phổi, được xem là mầm mống của bệnh hen phế quản.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Nguyên nhân chủ yếu gây viêm tiểu phế quản và viêm phế quản là do virus. Tuy nhiên có một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như sau:

1. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tiểu phế quản

Viêm tiểu phế quản thường xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi, đặc biệt là ở trẻ dưới 3 tháng tuổi vì giai đoạn này phổi và hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển toàn diện. Do đó, yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm tiểu phế quản bao gồm:

  • Trẻ sinh không đủ tháng;
  • Trẻ sinh bị nhẹ cân, suy dinh dưỡng;
  • Trẻ có có hệ thống miễn dịch suy yếu khiến việc chống lại nhiễm trùng trở nên khó khăn;
  • Trẻ tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc lá;
  • Trẻ có bệnh bẩm sinh về phổi và tìm;
  • Trẻ tiếp xúc với những người mang mầm bệnh. (2)

2. Yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh viêm phế quản

Một số yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh viêm phế quản như sau:

  • Độ tuổi: Những người lớn từ 65 tuổi trở lên và trẻ dưới 2 tuổi thường có nguy cơ nhiễm bệnh viêm phế quản cao và nghiêm trọng hơn các đối tượng khác;
  • Môi trường xung quanh: Chất lượng không khí thấp, khói bụi nhiều, hóa chất nồng độ cao,... có thể gia tăng khả năng mắc bệnh viêm phế quản. Ngoài ra, môi trường làm việc trong bệnh viện, có khả năng tiếp xúc với mầm bệnh làm tăng nguy cơ mắc bệnh;
  • Chế độ sinh hoạt: Với lối sống không lành mạnh, ăn uống thất thường, không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên uống chất kích thích,... sẽ dễ mắc bệnh viêm phế quản hơn;
  • Hệ miễn dịch: Đối với những người có hệ miễn dịch kém, sức đề kháng yếu sẽ trở thành mục tiêu tấn công hàng đầu của các virus, vi khuẩn gây bệnh;
  • Trào ngược dạ dày: Việc lặp lại các cơn ợ nóng, ợ chua có thể kích thích cổ họng, nguy cơ viêm phế quản có thể tăng cao;
  • Tình trạng sức khỏe: Đối với những người có bệnh bẩm sinh về phổi, bệnh mạn tính hoặc đang mắc các bệnh hô hấp như cảm cúm, hen suyễn, giãn phế quản,... đều có nguy cơ bị viêm phế cảm cao hơn bình thường;
  • Thời tiết: Khi thời tiết giao mùa và trở lạnh chính là lúc virus, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và hệ miễn dịch nhạy cảm.

Chẩn đoán bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phế quản

Viêm tiểu phế quản và phế quản đều là bệnh gây nhiễm trùng đường hô hấp, do đó việc chẩn đoán thường sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng để xác định. Trong trường hợp người bệnh có dấu hiệu của các triệu chứng nghiêm trọng như: Sốt cao dai dẳng, bỏ bữa, trẻ bỏ bú (hơn nửa số lượng thông thường), mất nước (khô môi, khô miệng, không đi tiểu trong 6-8 giờ), da xanh xao,... cần được thăm khám bác sĩ kịp thời để được khám lâm sàng, chẩn đoán và đưa ra phương án điều trị phù hợp.

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số xác định để chẩn đoán bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phế quản được chính xác hơn, chẳng hạn như:

  • Chụp X-quang phổi: Đây là cách giúp xác định được tình trạng viêm nhiễm hay tích tụ trong phổi;
  • Chụp CT ngực: Thông qua kết quả CT ngực bác sĩ có thể xác định tình trạng tổn thương các mô phổi để đánh giá chi tiết tình trạng bệnh;
  • Xét nghiệm máu: Thông qua kết quả xét nghiệm máu có thể xác định tổng số lượng bạch cầu tăng hay giảm bất thường để kết luận người bệnh có đang bị nhiễm trùng hay không;
  • Đo oxy xung (hay đo SpO2): Điều này giúp bác sĩ phát hiện được tình trạng thiếu hụt oxy ở người bệnh để kịp thời can thiệp, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm;
  • Xét nghiệm siêu vi: Đây là một trong những cách phát hiện sự tồn tại của RSV hay các loại virus khác trong cơ thể người bệnh. Bác sĩ sẽ dùng gạc hoặc tăm bông để lấy dịch nhầy ở mũi hoặc họng người bệnh để làm xét nghiệm.
  • Nội soi phế quản: Việc này giúp kiểm tra được tình trạng các ống dẫn khí để phát hiện sớm các bệnh lý về đường hô hấp.
Chụp X-quang vùng ngực
Chụp X-quang vùng ngực hỗ trợ chẩn đoán viêm phế quản và viêm tiểu phế quản.

Điều trị bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phế quản

Việc điều trị bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phế quản chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng, cụ thể như sau:

1. Điều trị viêm tiểu phế quản

Hầu hết các trường hợp viêm tiểu phế quản ở trẻ nhỏ có triệu chứng nhẹ sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ, chẳng hạn như sau:

  • Bổ sung nước cho trẻ nhiều hơn;
  • Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ;
  • Không cho trẻ bỏ bú, bỏ bữa;
  • Vệ sinh mũi/ miệng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý;
  • Vệ sinh tai thường xuyên;
  • Tránh cho trẻ tiếp xúc khói bụi, khói thuốc lá, mùi chất kích thích, phấn hoa,...
  • Khi ngủ kê gối dưới đầu để nâng cao đầu cho trẻ (đặc biệt không dùng gối cho trẻ sơ sinh);
  • Dùng máy phun sương để tạo độ ẩm trong phòng, giúp không gian được thoáng mát;
  • Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ;
  • Tái khám cho trẻ định kỳ.

Trong trường hợp trẻ xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao liên tục, mất nước,... Bố mẹ cần khẩn trương đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời. Thông thường, các biện pháp y tế được dùng để hỗ trợ điều trị triệu chứng cho trẻ như:

  • Truyền dịch tĩnh mạch;
  • Sử dụng máy thở;
  • Hút dịch nhầy từ mũi và miệng;
  • Uống thuốc hạ sốt, giảm đau;

2. Điều trị viêm phế quản

Đối với các trường hợp nhiễm trùng gây viêm phế quản nhẹ, người bệnh có thể tự điều trị tại nhà kết hợp nghỉ ngơi và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh viêm phế quản có thể hồi phục sau 1 - 3 tuần nếu có chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc đúng cách.

Viêm phế quản được chia thành 2 dạng là viêm phế quản mạn tính và viêm phế quản cấp tính.

Đối với viêm phế quản cấp tính (nhiễm trùng ngắn hạn, khoảng dưới 6 tuần), chủ yếu do virus gây ra nên bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc giảm viêm, giảm đau, hạ sốt như:

  • Thuốc giảm đau, hạ sốt: Aspirin, acetaminophen hoặc ibuprofen (không nên dùng Aspirin cho trẻ nhỏ và thanh thiếu niên);
  • Thuốc giảm ho, long đờm;
  • Thuốc giãn phế quản;
  • Thảo dược tự nhiên.

Trong trường hợp người bệnh bị viêm phế quản mạn tính (lâu ngày, tái phát thường xuyên trong 2 năm), chủ yếu do bội nhiễm vi khuẩn gây ra nên bác sĩ sẽ chỉ định những loại thuốc kháng sinh, thuốc viêm phù hợp.

Bên cạnh đó một số phương pháp chăm sóc người bệnh viêm phế quản tại nhà như:

  • Nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc;
  • Uống đủ nước;
  • Sử dụng máy tạo ẩm;
  • Không hút thuốc lá hay tiếp xúc với khói thuốc lá;
  • Ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất.

Tuy nhiên, một số trường hợp viêm tiểu phế quản trở nặng như ho kéo dài không thuyên giảm, sốt kéo dài,... người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ khám lâm sàng và can thiệp kịp thời.

Biến chứng của bệnh

1. Biến chứng của viêm tiểu phế quản

Trong trường hợp trẻ viêm tiểu phế quản có yếu tố trở nặng, nếu không được thăm khám bác sĩ kịp thời, có khả năng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như:

  • Ngừng thở (thường xảy ra ở trẻ dưới 2 tháng tuổi);
  • Suy hô hấp cấp, rối loạn chức năng hô hấp;
  • Tràn khí màng phổi;
  • Viêm phổi;
  • Xẹp phổi, ứ khí phổi,
  • Viêm tai giữa;
  • Hen phế quản; (3)

2. Biến chứng của viêm phế quản

Bệnh viêm phế quản nếu chủ quan trong quá trình điều trị có nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như sau:

  • Viêm phổi
  • Suy hô hấp;
  • Hội chứng suy hô hấp cấp tính;
  • Nhiễm trùng huyết;
  • Áp xe phổi;
  • Suy thận, suy tim, nhịp tim không đều.

Cách phòng tránh bệnh viêm phế quản và viêm tiểu phế quản

Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản đều là bệnh nhiễm trùng do virus, hoặc bội nhiễm vi khuẩn gây ra, do đó cách phòng tránh 2 bệnh này tương tự nhau để ngăn chặn khả năng tấn công của virus, vi khuẩn. Một số biện pháp phòng viêm tiểu phế quản và viêm phế quản nên được thực hiện như sau:

  • Rửa tay thường xuyên theo đúng quy định 6 bước của Bộ Y tế;
  • Duy trì chế độ ăn khoa học, cân bằng chất dinh dưỡng;
  • Bổ sung đầy đủ 2 lít nước mỗi ngày;
  • Không tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bụi;
  • Vệ sinh cá nhân sạch sẽ;
  • Làm sạch và khử trùng bề mặt, đồ vật mọi người thường xuyên chạm vào;
  • Giữ nhiệt độ ấm cho cơ thể, tránh bị cảm lạnh;
  • Tránh tiếp xúc với người có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nơi đang có dịch bệnh về đường hô hấp.
Rửa tay theo 6 bước Bộ Y tế
Thực hiện rửa tay theo 6 bước Bộ Y tế để phòng ngừa sự xâm nhập của virus gây viêm phế quản và viêm tiểu phế quản.

Đặc biệt, việc chủng ngừa cúm hàng năm chính là cách phòng tránh viêm phế quản và viêm tiểu phế quản hiệu quả nhất cho cả trẻ em và người lớn.

Tham khảo danh sách vắc xin phòng viêm tiểu phế quản và viêm phế quản tại đây

Tên vắc xin Phòng bệnh Lịch tiêm
Vắc xin Ivactuber (Việt Nam) Phòng các hình thái lao nguy hiểm, trong đó có lao màng não Trẻ sinh từ đủ 34 tuần thai kỳ trở lên, cân nặng từ 2.000 gram trở lên:

Tiêm 1 mũi duy nhất, không tiêm nhắc lại

Kháng thể đơn dòng phòng RSV Beyfortus (Mỹ) Phòng viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản do virus hợp bào hô hấp RSV gây ra
  • Trẻ từ 1 ngày tuổi đến tròn 12 tháng tuổi: Tiêm 1 mũi;
  • Trẻ từ 12 tháng 1 ngày tuổi tới 24 tháng tuổi (có nguy cơ cao mắc RSV nặng): Tiêm 02 mũi trong cùng 1 ngày, cách mũi trước đó đã tiêm vào mùa đầu tiên tối thiểu 6 tháng
Vắc xin Abrysvo (Bỉ) Tiêm 1 mũi cho phụ nữ mang thai tốt nhất là tiêm vắc xin Abrysvo từ 24 - 36 tuần thai kỳ và người từ 60 tuổi trở lên.
Vắc xin Arexvy (Bỉ) Tiêm 1 mũi cho người từ 60 tuổi trở lên
Infanrix Hexa (Bỉ) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Viêm gan B - Hib Bao gồm 4 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2;
  • Mũi 4: cách mũi thứ 3 là 12 tháng (cách tối thiểu 6 tháng).
Hexaxim (Pháp) Bao gồm 4 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2;
  • Mũi 4: cách mũi thứ 3 là 12 tháng (cách tối thiểu 6 tháng).
Vắc xin Prevenar 13 (Bỉ) Viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết… do phế cầu khuẩn gây ra Từ 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi

Lịch tiêm gồm 4 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: cách mũi 1 là 1 tháng.
  • Mũi 3: cách mũi 2 là 1 tháng.
  • Mũi 4 (mũi nhắc lại): tối thiểu 8 tháng kể từ mũi thứ 3

(Mũi 4 cách mũi 3 tối thiểu 2 tháng, khi trẻ 11-15 tháng tuổi).

Từ 7 tháng đến dưới 12 tháng tuổi (chưa từng được tiêm phòng vắc xin trước đó):

Lịch tiêm gồm 3 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: cách mũi 1 là 1 tháng.
  • Mũi 3 (mũi nhắc lại): cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.

(Mũi 3 cách mũi 2 tối thiểu 2 tháng, khi trẻ trên 1 tuổi)

Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tuổi (chưa từng được tiêm phòng vắc xin trước đó)

Lịch tiêm gồm 2 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: cách mũi 1 tối thiểu 2 tháng.

Từ 24 tháng trở lên (chưa từng được tiêm phòng vắc xin trước đó hoặc chưa từng tiêm vắc xin Pneumo 23): Lịch tiêm 01 mũi

Vaxneuvance (Ireland)
Prevenar 20 (Bỉ) Trẻ em từ 2 tháng tuổi (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) đến dưới 7 tháng tuổi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi;
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2;
  • Mũi 4: 8 tháng sau mũi 3 (khi trẻ từ 1 tuổi, mũi 4 có thể cách mũi 3 tối thiểu 2 tháng)

Trẻ từ tròn 7 tháng đến dưới 12 tháng tuổi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi;
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: 6 tháng sau mũi 2 (khi trẻ từ 1 tuổi, mũi 3 có thể cách mũi 2 tối thiểu 2 tháng).

Trẻ từ tròn 12 tháng đến dưới 24 tháng tuổi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi;
  • Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.

Trẻ từ tròn 24 tháng trở lên và người lớn:

  • Lịch tiêm 1 mũi.
Pneumovax 23 (Mỹ) Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn: Tiêm 01 liều cơ bản
Vắc xin Mengoc BC (Cu ba) Vi khuẩn não mô cầu gây viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết… Chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn đến 45 tuổi

Lịch tiêm 2 mũi cách nhau 45 ngày.

Vắc xin Bexsero (Ý) Trẻ từ 2 tháng tuổi đến < 6 tháng tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

Mũi nhắc được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.

Trẻ từ tròn 6 tháng đến dưới 12 tháng tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

Mũi nhắc được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và cách mũi 2 tối thiểu 2 tháng.

Trẻ từ tròn 1 tuổi đến dưới 2 tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

Mũi nhắc được khuyến cáo cách mũi 2 tối thiểu 12 tháng.

Trẻ từ tròn 2 tuổi đến 50 tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng
Vắc xin Menactra (Mỹ) Người khỏe mạnh:

Trẻ từ 9 tháng đến dưới 24 tháng:

  • 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 3 tháng
  • Mũi tiêm nhắc: cho Khách hàng từ 15 đến < 56 tuổi

Trẻ em từ 2 tuổi đến 55 tuổi (trước sinh nhật lần thứ 56):

  • Mũi 1: lần đầu tiên tiêm trong độ tuổi
  • Mũi 2 (mũi nhắc): cách mũi 1 ít nhất 4 năm (cho người từ 15 đến 55 tuổi)

Người có nguy cơ cao mắc Não mô cầu khuẩn (có bệnh lý nền, dùng thuốc ức chế miễn dịch…)*:

Trẻ dưới 7 tuổi:

  • 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 2 tháng
  • Tiêm 1 mũi nhắc sau mũi cơ bản cuối cùng ít nhất 3 năm
  • Sau đó tiêm nhắc mỗi 5 năm

Người tròn 7 tuổi trở lên và người lớn:

  • 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 2 tháng
  • Sau đó tiêm nhắc mỗi 5 năm

* Theo khuyến cáo của CDC (Hoa Kỳ).

MenQuadfi (Mỹ) Lịch tiêm vắc xin MenQuadfi được khuyến cáo như sau:

Đối với trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng:

  • Mũi 1: Lần đầu tiêm trong độ tuổi;
  • Mũi 2: Cách 2 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: Cách 2 tháng sau mũi 2;
  • Mũi nhắc: Tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi, cách mũi 3 ít nhất 2 tháng.

Đối với trẻ từ 6 tháng đến dưới 12 tháng:

  • Tiêm 1 mũi cơ bản;
  • Mũi nhắc: Tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi, cách mũi 3 ít nhất 2 tháng.

Đối với trẻ từ 12 tháng trở lên và người lớn:

  • Tiêm 1 mũi duy nhất;
  • Riêng thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên (đã hoàn thành lịch tiêm theo tuổi ở trên) nếu tiếp tục có nguy cơ, khuyến cáo tiêm thêm 1 mũi, cách mũi trước đó 4 năm.
Nimenrix (Bỉ) Trẻ từ tròn 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng tuổi, chỉ định:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi
  • Mũi 2: Cách mũi đầu tiên ít nhất 2 tháng
  • Mũi 3: khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi và cách mũi 2 ≥ 2 tháng

Trẻ từ tròn 6 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi, chỉ định:

  • 1 mũi cơ bản
  • Mũi 2: Khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi và cách mũi 1 ≥ 2 tháng

Trẻ từ tròn 1 tuổi trở lên, chỉ định:

  • 1 mũi cơ bản

Tiêm nhắc lại từ lúc trẻ đạt 15 tuổi (nếu tiếp tục có nguy cơ), cách mũi trước ít nhất 4 năm.

Pentaxim (Pháp) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib Bao gồm 4 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2
  • Mũi 4: 1 năm sau mũi 3
Tetraxim (Pháp) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt Bao gồm 5 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2
  • Mũi 4: 1 năm sau mũi 3
  • Mũi 5: 3 năm sau mũi 4 (trẻ 4 – 6 tuổi)
Vaxigrip Tetra (Pháp) Phòng 4 chủng cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria). Vắc xin cúm Tứ giá dành cho trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi chưa tiêm cúm có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần và tiêm nhắc hàng năm.

Từ 9 tuổi trở lên: Lịch tiêm 01 mũi duy nhất và nhắc lại hằng năm.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo chỉ cần tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm, luôn cách tối thiểu 12 tháng so với mũi trước.

GC Flu Quadrivalent (Hàn Quốc)
Influvac Tetra (Hà Lan)
Ivacflu-S (Việt Nam) Phòng 3 chủng cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 1 trong 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria).

Tr t 6 tháng - 35 tháng tui (chưa tng tiêm vc xin cúm) có lch tiêm 2 mũi (liu 0,25ml)

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 4 tuần
  • Sau đó tiêm nhắc lại hàng năm

Tr tu 36 tháng - 8 tui (chưa tng tiêm vc xin cúm) có lch tiêm 2 mũi (liu 0,5ml):

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên
  • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 4 tuần
  • Sau đó tiêm nhắc lại hàng năm

Tr t 9 tui tr lên và ngưi ln: Tiêm 1 mũi và nhc li hàng năm

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về các loại vắc xin phòng bệnh đường hô hấp tại VNVC, quý Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với VNVC thông qua hotline 028.7102.6595 hoặc inbox qua fanpage facebook VNVC - Trung tâm Tiêm chủng Trẻ em & Người lớn hoặc đến ngay các trung tâm tiêm chủng VNVC trên toàn quốc để được nhân viên chăm sóc Khách hàng hướng dẫn chi tiết, được bác sĩ thăm khám sàng lọc, tư vấn sức khỏe miễn phí và chỉ định tiêm ngừa phù hợp. Tra cứu Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC gần nhất TẠI ĐÂY.

Trên đây là thông tin về “cách phân biệt viêm tiểu phế quản và viêm phế quản” giúp các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh có thể phòng ngừa hiệu quả, định hướng và đưa ra cách xử trí phù hợp nhất. Đáng lưu ý, viêm phế quản và viêm tiểu phế quản đều bệnh phổ biến, nguy hiểm ở trẻ nhỏ, bố mẹ cần đặc biệt lưu ý phòng ngừa bằng việc tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch cho trẻ và thực hiện các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

04:49 17/12/2025
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest
Nguồn tham khảo
  1. Gotter, A. (2017, April 26). Bronchiolitis vs. Bronchitis. Healthline. https://www.healthline.com/health/bronchiolitis-vs-bronchitis
  2. De Pietro Crt, M. (2020, February 17). What are the differences between bronchiolitis and bronchitis? https://www.medicalnewstoday.com/articles/bronchiolitis-vs-bronchitis
  3. Eldridge, L., MD. (2024, October 18). Bronchiolitis vs. Bronchitis: How to Differentiate and Treat Symptoms. Verywell Health. https://www.verywellhealth.com/bronchiolitis-vs-bronchitis-5120788

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ