Các loại viêm gan siêu vi do virus

Viêm gan siêu vi là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, suy gan, thậm chí ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng người bệnh. Hiện nay, y học đã xác định được nhiều loại viêm gan siêu vi do virus gây ra, bao gồm A, B, C, D, E… Mỗi loại sẽ có đường lây truyền, mức độ nguy hiểm và phương pháp điều trị, phòng ngừa riêng.

BS Bùi Thanh Phong - Quản lý Y khoa vùng 3 - Hồ Chí Minh, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Mỗi năm, viêm gan siêu vi có thể gây ra tới 1,4 triệu cả tử vong và virus B và C chiếm tới 90% số ca tử vong. Theo một số báo cáo cho thấy, có đến 2 tỷ người trên thế giới từng nhiễm viêm gan B, 185 triệu người nhiễm viêm gan C và khoảng 20 triệu người nhiễm viêm gan E (1).  Dựa trên số liệu từ năm 2015, ước tính trên khắp EU/EEA và Vương quốc Anh, viêm gan B và C chiếm 55% tổng số ca tử vong do ung thư gan và 45% tổng số ca tử vong do xơ gan và các bệnh gan mãn tính khác, dẫn đến khoảng 64.000 ca tử vong mỗi năm (2).”

viêm gan siêu vi

Viêm gan siêu vi là gì?

Viêm gan siêu vi là bệnh nhiễm trùng ở gan, gây ra bởi các loại virus. Khi virus tấn công trực tiếp vào tế bào gan, sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm và tổn thương mô gan, từ đó ảnh hưởng đến chức năng của gan. Mức độ tổn thương và mức độ nghiêm trọng tùy thuộc vào loại virus gây bệnh.

Khi virus xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ tìm đến gan và nhân lên trong các tế bào gan. Hệ miễn dịch của cơ thể sẽ phản ứng lại để tiêu diệt virus, nhưng quá trình này cũng vô tình gây ra tổn thương cho chính các tế bào gan, dẫn đến viêm gan.

Bệnh lý này có thể được phân thành 2 nhóm là viêm gan cấp tính kéo dài dưới 6 tháng và tình trạng mãn tính kéo dài hơn 6 tháng. Tình trạng mãn tính có thể dẫn đến tổn thương gan như xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan.

biểu hiện đau gan ở phụ nữ

Các loại viêm gan siêu vi

Viêm gan siêu vi là bệnh truyền nhiễm ở gan, gây ra bởi các loại virus khác nhau, mỗi loại có đặc điểm và mức độ nguy hiểm riêng. Các loại viêm gan virus thường gặp:

  • Viêm gan virus A: Thường gây bệnh cấp tính, lây truyền chủ yếu qua đường ăn uống và không gây ra tình trạng mạn tính hay ung thư gan. Sau khi được điều trị đúng cách, bệnh thường tự khỏi nhanh chóng.
  • Viêm gan virus B: Có thể gây ra tình trạng cấp tính hoặc mạn tính. Lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan và ung thư gan.
  • Viêm gan virus C: Dễ chuyển thành mạn tính và là nguyên nhân phổ biến gây xơ gan, ung thư gan. Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường máu.
  • Viêm gan virus D: Để phát triển bệnh, virus viêm gan siêu vi D phải đồng nhiễm với viêm gan siêu vi B. Virus HDV làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm gan B và tăng nguy cơ xơ gan.
  • Viêm gan virus E: Gây bệnh cấp tính, lây truyền qua đường ăn uống. Bệnh thường lành tính, có thể tự khỏi sau khoảng 4 - 6 tuần mà không cần điều trị.
  • Viêm gan F: Đây là một loại virus giả định. Trong những năm 1990, từng có một số báo cáo cho rằng có thể tồn tại loại virus này liên quan đến một số ca viêm gan chưa rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có bằng chứng khoa học nào xác nhận sự tồn tại loại virus này và nó vẫn chỉ được nhắc đến trong phạm vi giả thuyết.
  • Viêm gan G: Được gọi là virus GB type C, thường lây qua đường máu, đường tình dục hoặc từ mẹ sang con. Khoảng 60 - 70% người bị nhiễm virus sẽ khỏi bệnh và phát triển kháng thể, nhưng những người còn lại có thể trở thành người mang mầm bệnh mãn tính kéo dài trong nhiều thập kỷ. (3)

Ngoài các virus viêm gan chính, một số loại virus khác có thể gây tổn thương gan, thường là một số biến chứng của bệnh lý chính. Cụ thể:

  • Viêm gan virus Epstein-Barr (EBV): Là nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch cầu đơn nhân (Momo), có thể gây viêm gan nhẹ.
  • Viêm gan do virus CMV: Cytomegalovirus (CMV) là loại virus thuộc họ herpes virus có khả năng gây bệnh thủy đậu, zona thần kinh… Các biểu hiện khi nhiễm CMV bao gồm vàng da, viêm gan, xuất huyết dưới da, viêm phổi, gan lách lớn…
  • Viêm gan do Adenovirus: Thường gây bệnh hô hấp, nhưng có thể gây viêm gan ở những người có hệ miễn dịch yếu.
  • Viêm gan do Herpes simplex: Rất hiếm gặp, thường gây ra viêm gan nặng ở trẻ sơ sinh hoặc người bị suy giảm miễn dịch.
  • Viêm gan do virus Varicella Zoster: Gây bệnh thủy đậu và zona thần kinh, có thể dẫn đến viêm gan trong những trường hợp hiếm gặp và nghiêm trọng.
  • Viêm gan do Enterovirus: Một số chủng Enterovirus có thể gây viêm gan cấp, thường gặp ở trẻ nhỏ.
  • Viêm gan virus Rubella: Gây ra bệnh sởi Đức (rubella), có thể dẫn đến viêm gan nhẹ.
  • Viêm gan Parvovirus: Virus Parvovirus B19 có thể gây viêm gan cấp tính hoặc mạn tính, suy gan tối cấp. (4)

hình ảnh gan nhiễm virus

Viêm gan siêu vi lây truyền như thế nào?

Viêm gan siêu vi lây truyền qua nhiều con đường khác nhau, tùy thuộc vào loại virus gây bệnh. Cụ thể:

  • Lây truyền qua đường tiêu hóa: Đây là con đường lây nhiễm của virus viêm gan A, E, Enterovirus. Virus thường tồn tại trong phân người bệnh và có thể lây sang người khác khi người đó ăn phải thức ăn hoặc uống nước nhiễm bẩn có chứa virus.
  • Lây truyền qua máu: Viêm gan B, C, D, G, virus Epstein-Barr, virus CMV có thể lây qua truyền máu, tiêm chích chung kim tiêm, dụng cụ y tế không tiệt trùng.
  • Đường tình dục: Viêm gan B, D, virus Epstein-Barr dễ lây khi quan hệ tình dục không an toàn.
  • Từ mẹ sang con: Mẹ nhiễm viêm gan B, Rubella có thể truyền virus cho thai nhi trong thai kỳ hoặc khi sinh nở.
  • Lây truyền qua đường hô hấp: Virus Epstein-Barr, virus CMV, Adenovirus, Varicella Zoster, Enterovirus, Rubella lây chủ yếu qua đường giọt bắn hô hấp khi người bệnh ho, hắt hơi.

Các phương pháp chẩn đoán viêm gan siêu vi do virus

Để chẩn đoán chính xác viêm gan siêu vi, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, từ thăm khám lâm sàng đến các xét nghiệm chuyên sâu. Cụ thể:

  • Thăm khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ hỏi tiền sử bệnh, các yếu tố nguy cơ và các triệu chứng người bệnh đang gặp phải như chán ăn, mệt mỏi kéo dài, vàng da, vàng mát, nước tiểu sẫm màu, sốt, đau khớp…
  • Xét nghiệm máu: Giúp xác định loại virus và mức độ tổn thương gan.
  • Siêu âm gan: Giúp bác sĩ quan sát kỹ hơn về kích thước, cấu trúc của gan và phát hiện các dấu hiệu của xơ hóa gan hoặc xơ gan.
  • Sinh thiết gan: Đây là tiêu chuẩn vàng để xác định chính xác mức độ tổn thương gan. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô gan nhỏ để phân tích dưới kính hiển vi.
siêu âm gan
Để chẩn đoán viêm gan, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh siêu âm gan để quan sát kỹ hơn về kích thước, cấu trúc gan và các các dấu hiệu của xơ hóa gan hoặc xơ gan.

Làm sao phòng ngừa nhiễm viêm gan siêu vi?

Phòng ngừa nhiễm viêm gan siêu vi đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp phù hợp với từng loại virus, dựa trên con đường lây truyền của chúng. Dưới đây là các phương pháp phòng ngừa hiệu quả:

  • Tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch: Cần tiêm vắc xin viêm gan A và B đầy đủ cho trẻ em và người lớn để phòng bệnh. Tiêm phòng bệnh thủy đậu, zona thần kinh, rubella… để phòng ngừa những virus này gây viêm gan.
  • Quan hệ tình dục an toàn: Sử dụng bao cao su để giảm nguy cơ lây nhiễm viêm gan B, C qua đường tình dục.
  • Không dùng chung vật dụng cá nhân: Tránh dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng… vì có thể dính máu và lây truyền virus.
  • Đảm bảo an toàn truyền máu và thủ thuật y tế: Chỉ thực hiện truyền máu, xăm mình, châm cứu, xỏ khuyên ở cơ sở uy tín, có dụng cụ tiệt trùng.
  • Giữ vệ sinh ăn uống: Ăn chín uống sôi, rửa tay sạch sẽ, tránh ăn thực phẩm sống hoặc không đảm bảo để giảm nguy cơ nhiễm viêm gan A và E.
  • Khám sức khỏe và tầm soát định kỳ: Đặc biệt với người có nguy cơ cao (tiền sử gia đình, truyền máu, bệnh nhân chạy thận, người có nhiều bạn tình…).

tiêm phòng viêm gan

Các loại viêm gan siêu vi do virus gây ra từ viêm gan A, B, C đến các nhóm ít phổ biến như D, E, G hay các virus khác đều có thể gây tổn thương gan, thậm chí dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Do đó, khi có dấu hiệu như sốt, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt… cần đến bệnh viện ngay để bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán kịp thời. Đồng thời, để phòng bệnh nên tiêm vắc xin đầy đủ, xây dựng chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hợp lý, quan hệ tình dục an toàn và không dùng chung kim tiêm.

Chủ đề: #viêm gan
07:47 30/11/2025
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest
Nguồn tham khảo
  1. Grant, L. M., & Purres, M. (2024, March 10). Viral Hepatitis. Nih.gov. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK554549/
  2. Overall situation. (2015). Europa.eu. https://www.ecdc.europa.eu/assets/Prevention-Hepatitis-B-and-C/overall-situation.html
  3. Wali, R. K., Kaluvapalle, J. R., & Cheung, A. K. (2008). Hepatitis G Virus. ScienceDirect.com. https://www.sciencedirect.com/topics/medicine-and-dentistry/hepatitis-g-virus
  4. Bihari, C., Rastogi, A., Saxena, P., Devraj Rangegowda, Chowdhury, A., Gupta, N., & Sarin, S. K. (2013). Parvovirus B19 Associated Hepatitis. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3819764/

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ