Phụ nữ mang thai bị bạch hầu có sao không?

Quản lý Y khoa
Hệ thống Tiêm chủng VNVC

01:22 25/01/2026
Phụ nữ mang thai bị bạch hầu có nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm cơ tim, tổn thương thần kinh, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Không chỉ vậy, nhiễm bạch hầu trong thai kỳ còn làm tăng nguy cơ thai lưu hoặc sảy thai sớm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và an toàn thai kỳ.
| BS Lê Thị Gấm - Quản lý Y khoa, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Bạch hầu là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với tỷ lệ tử vong từ 5 - 10% và có thể lên đến 20% ở trẻ nhỏ và người trên 40 tuổi. Tiêm chủng là biện pháp bảo vệ khỏi bệnh hiệu quả nhất. Một liệu trình tiêm vắc xin đầy đủ giúp phòng 97% nguy cơ mắc bệnh. Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, 100% trẻ sinh từ mẹ tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván (Tdap) trong thai kỳ đều có kháng thể bảo vệ chống lại căn bệnh này.” (1) (2) |

Vì sao phụ nữ mang thai hoàn toàn có nguy cơ bị bạch hầu?
Phụ nữ mang thai bị bạch hầu có nguy cơ diễn tiến nặng, thậm chí cao hơn so với người bình thường. Trong thai kỳ, hệ miễn dịch của mẹ bầu tự nhiên suy giảm để cơ thể không đào thải thai nhi, vốn mang một phần vật chất di truyền khác. Chính sự thay đổi này khiến mẹ dễ bị độc tố của vi khuẩn bạch hầu và các tác nhân gây bệnh khác tấn công, gây bệnh, thậm chí biến chứng nguy hiểm.
Bệnh lây lan qua đường hô hấp khi tiếp xúc gần với người mang mầm bệnh, vì vậy mẹ bầu có thể nhiễm bệnh nếu sinh hoạt hoặc làm việc trong môi trường đông người, kém thông thoáng hoặc có ổ dịch.
⇒ Tham khảo thêm: Bệnh bạch hầu lây qua đường nào?
Đáng lo ngại, vi khuẩn bạch hầu tiết ra độc tố gây nhiễm độc toàn thân, khiến phụ nữ mang thai dễ diễn tiến nặng và gặp nhiều biến chứng nguy hiểm hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả mẹ và thai nhi.
Phụ nữ mang thai bị bạch hầu có sao không?
Phụ nữ mang thai bị bạch hầu là tình trạng nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả mẹ và thai nhi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vi khuẩn bạch hầu sinh độc tố mạnh, gây tổn thương nhiều cơ quan, đặc biệt là tim, thần kinh và hệ hô hấp.
1. Đối với mẹ bầu
Đây là bệnh truyền nhiễm cực kỳ nguy hiểm. Trung bình, cứ 10 người mắc bệnh thì có 1 người tử vong, nhưng ở phụ nữ mang thai, nguy cơ có thể tăng lên đến 50% (3). Nếu không được điều trị kịp thời, vi khuẩn bạch hầu tiết ra độc tố mạnh có thể gây tổn thương toàn thân, dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng:
- Các vấn đề về hô hấp: Vi khuẩn gây bệnh bạch hầu có thể sản sinh ra độc tố, gây tổn thương mô ngay tại vùng nhiễm trùng, thường là mũi và họng. Tại vị trí đó, nhiễm trùng tạo ra một lớp màng cứng màu xám bao gồm các tế bào chết, vi khuẩn và các chất khác. Lớp màng này có thể gây tắc nghẽn đường thở, khiến mẹ bầu khó thở, thậm chí ngừng thở.
- Tổn thương tim: Độc tố bạch hầu đi vào máu và tấn công cơ tim, gây viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí suy tim hoặc đột tử.
- Tổn thương thần kinh: Khi độc tố ảnh hưởng đến dây thần kinh, mẹ bầu có thể khó nuốt, yếu cơ tay chân hoặc liệt cơ hô hấp, cần thở máy hỗ trợ.
Nếu được điều trị, hầu hết người mắc bệnh bạch hầu đều sống sót sau những biến chứng này, nhưng quá trình hồi phục thường chậm. Bệnh gây tử vong khoảng 5 - 10% trường hợp. Tỷ lệ tử vong cao hơn ở trẻ em dưới 5 tuổi hoặc người lớn trên 40 tuổi. (4)

2. Đối với thai nhi
Phụ nữ mang thai bị bạch hầu có thể để lại hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi. Cứ 3 mẹ bầu sống sót sau khi mắc bệnh thì có 1 người bị sảy thai hoặc thai chết lưu. Nguyên nhân chủ yếu do nhiễm độc toàn thân, suy hô hấp ở mẹ khiến lượng oxy và máu đến thai giảm sút, gây thiếu oxy cấp cho thai nhi.
Ngoài ra, nếu mẹ mắc thể hô hấp, vi khuẩn có thể lây sang trẻ sơ sinh sau khi chào đời nếu không được cách ly và điều trị kịp thời, dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng nặng, thậm chí đe dọa tính mạng trẻ.
Biểu hiện của bạch hầu trong thai kỳ như thế nào?
Các triệu chứng của bệnh bạch hầu thường sẽ xuất hiện sau 2 - 5 ngày kể từ khi tiếp xúc với vi khuẩn. Các dấu hiệu bao gồm:
- Sốt và ớn lạnh;
- Mệt mỏi;
- Chảy nước mũi;
- Khó thở hoặc thở nhanh;
- Sưng hạch (hạch bạch huyết to) ở cổ;
- Đau họng và khàn giọng;
- Một lớp màng dày, màu xám bao phủ cổ họng và amidan.
Đối với các triệu chứng của bạch hầu da có thể bao gồm:
- Vết loét hở hoặc vết loét có mép rõ ràng;
- Phát ban có vảy hoặc da bong tróc;
- Da có cảm giác đau và đỏ;
- Da sưng tấy.

Có cách nào điều trị bạch hầu ở phụ nữ mang thai không?
Phụ nữ mang thai bị bạch hầu cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của cả mẹ lẫn thai nhi. Mục tiêu điều trị là trung hòa độc tố, tiêu diệt vi khuẩn và hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn giúp mẹ thở dễ dàng hơn.
Tùy mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp:
- Huyết thanh kháng độc tố: Đây là thuốc điều trị chủ đạo, cần truyền tĩnh mạch sớm ngay khi nghi ngờ mắc bệnh để trung hòa độc tố trước khi chúng gây tổn thương cơ quan. Liều lượng thường từ 20.000 - 100.000 đơn vị, tùy mức độ bệnh và phải test phản ứng huyết thanh trước khi tiêm.
- Kháng sinh: Được chỉ định nhằm tiêu diệt vi khuẩn, hạn chế độc tố mới sinh ra và kiểm soát nhiễm trùng, thường kéo dài khoảng 14 ngày. Người bệnh lưu ý không được tự ý mua hoặc dùng quá liều để tránh tác dụng phụ nguy hiểm.
- Theo dõi và chăm sóc hỗ trợ:
- Đảm bảo đường thở: Trường hợp khó thở nặng có thể được mở khí quản để giúp hô hấp thuận lợi.
- Theo dõi tim mạch và thần kinh: Mẹ bầu có thể được điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực (ICU) để phát hiện sớm viêm cơ tim, suy tim hoặc loạn nhịp.
- Theo dõi thai nhi liên tục: Thực hiện siêu âm, theo dõi nhịp tim thai và tưới máu nhau thai để phát hiện sớm nguy cơ thai lưu, sinh non hoặc chuyển dạ sớm.
Biện pháp chăm sóc và theo dõi thai phụ bị bạch hầu
Bên cạnh điều trị y tế, việc chăm sóc và theo dõi sát sao có vai trò quan trọng giúp kiểm soát bệnh và giảm thiểu biến chứng cho cả mẹ và thai nhi.
- Cách ly mẹ bầu: Phụ nữ mang thai bị bạch hầu cần được cách ly hoàn toàn để tránh lây lan cho những người xung quanh và cộng đồng.
- Tuân thủ điều trị: Cần tuân thủ hướng dẫn và phương pháp điều trị của bác sĩ để nhanh chóng khỏi bệnh và tránh biến chứng nguy hiểm.
- Nghỉ ngơi đầy đủ: Nên nghỉ ngơi tại phòng, tránh vận động mạnh để cơ thể nhanh chóng hồi phục.
- Vệ sinh mũi họng thường xuyên: Sử dụng dung dịch sát khuẩn theo hướng dẫn của bác sĩ giúp làm sạch dịch tiết, hạn chế vi khuẩn phát triển.
- Dinh dưỡng đầy đủ: Bổ sung thực phẩm giàu đạm, vitamin và khoáng chất nhằm tăng sức đề kháng, hỗ trợ phục hồi nhanh.
- Theo dõi hô hấp và tim mạch liên tục: Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như khó thở, mệt mỏi, đau ngực hoặc rối loạn nhịp tim để liên hệ bác sĩ ngay để được xử lý kịp thời.
- Theo dõi thai định kỳ: Siêu âm, kiểm tra nhịp tim thai, cử động thai và lưu lượng máu qua nhau thai, giúp phát hiện sớm dấu hiệu suy thai hoặc sinh non.
- Tái khám đúng hẹn: Sau khi xuất viện, thai phụ cần theo dõi sức khỏe định kỳ cho đến khi hồi phục hoàn toàn và được bác sĩ sản khoa đánh giá an toàn cho thai kỳ.

Phụ nữ mang thai bị bạch hầu rất nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng và làm tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu. Do đó, để phòng bệnh hiệu quả nhất, phụ nữ mang thai nên tiêm vắc xin phòng bạch hầu đầy đủ, đúng lịch trong thai kỳ.
Phụ nữ mang thai được khuyến cáo tiêm 01 mũi vắc xin phối hợp 3 trong 1 phòng bệnh bạch hầu - ho gà - uốn ván (Tdap), thường tiêm vào tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ. Nếu không rõ lịch sử chủng ngừa, mẹ bầu cần bổ sung thêm 2 mũi vắc xin (có chưa thành phần Uốn Ván) và cần hoàn thành phác đồ trước sinh ít nhất 1 tháng.
Trong trường hợp đã tiêm đầy đủ, mẹ bầu chỉ cần bổ sung 1 mũi Tdap ( Bạch hầu- Ho gà- Uốn Ván) vào tam cá nguyệt thứ 2, 3 và nên trước khi sinh 1 tháng, mũi nhắc sẽ được tiêm vào lần mang thai tiếp theo.
Tóm lại, phụ nữ mang thai bị bạch hầu rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mẹ và thai nhi. Do đó, việc tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu đầy đủ, đúng lịch là biện pháp an toàn, hiệu quả nhất để bảo vệ mẹ lẫn thai nhi. Để đảm bảo an toàn, mẹ bầu nên đến các trung tâm tiêm chủng uy tín như Hệ thống Tiêm chủng VNVC để được bác sĩ kiểm tra sức khỏe và đưa ra chỉ định tiêm chủng phù hợp.
- About Diphtheria, Tetanus, and Pertussis Vaccination | CDC. (2025, May 19). Cdc.gov. https://www.cdc.gov/vaccines/vpd/dtap-tdap-td/hcp/about-vaccine.html
- Rivera-Santamaría, L. M., Doracelly Hincapié-Palacio, Ochoa, J., Vargas-Restrepo, F., Ospina, M. C., & Seti Buitrago-Giraldo. (2022). Seroprevalence against Diphtheria in Pregnant Women and Newborns in Colombia: New Arguments to Promote Maternal Immunization. PMC Home. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8955344/
- Vaccines during pregnancy: Which vaccinations are recommended – and why. (2025). Unicef.org. https://www.unicef.org/eca/stories/vaccines-during-pregnancy-which-vaccinations-are-recommended-and-why
- Diphtheria-Diphtheria – Symptoms & causes – Mayo Clinic. (2025). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/diphtheria/symptoms-causes/syc-20351897







