Sử dụng thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính sao cho an toàn?

09:50 12/01/2026

Quản lý Y khoa
Hệ thống Tiêm chủng VNVC
Viêm phế quản mãn tính là tình trạng viêm kéo dài ở niêm mạc phế quản, gây ho có đờm dai dẳng và khó thở. Việc sử dụng thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính đúng cách giúp kiểm soát triệu chứng hiệu quả, giảm nguy cơ đợt cấp và cải thiện chất lượng cuộc sống.

|
ThS.BS Nguyễn Văn Quảng, Quản lý Y khoa, Hệ thống tiêm chủng VNVC chia sẻ: “Viêm phế quản mạn tính là bệnh thường gặp ở người trên 40 tuổi, thường xuyên hút thuốc lá, thuốc lào hoặc tiếp xúc với khói bụi công nghiệp, cơ địa dị ứng… Bệnh tiến triển nặng dần trong thời gian từ 5 - 20 năm, với nhiều đợt bùng phát dẫn đến biến chứng khí phế thủng, tâm phế mạn, suy hô hấp”. |
Các loại thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính phổ biến
Việc điều trị viêm phế quản mãn tính chủ yếu hướng tới kiểm soát triệu chứng, giảm viêm và hạn chế tổn thương tiến triển ở đường thở. Các nhóm thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính được lựa chọn tùy theo mức độ nặng, tần suất đợt cấp và đáp ứng của người bệnh. Tất cả thuốc phải được kê theo đơn và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ chuyên khoa. (1)
1. Thuốc chủ vận Beta-2 (Beta-2 agonists)
Thuốc chủ vận có tác dụng chính là làm giãn cơ trơn phế quản, giúp đường thở mở rộng và thông thoáng hơn.
- Tác dụng ngắn (SABA): Albuterol, Levalbuterol được dùng để cắt cơn khó thở nhanh, thích hợp cho các trường hợp khẩn cấp hoặc khi người bệnh xuất hiện triệu chứng đột ngột. Thuốc có tác dụng trong vòng 15 - 20 phút và kéo dài 4 - 6 giờ. Người bệnh cũng có thể dùng SABA trước khi tập thể dục để ngăn ngừa các triệu chứng bệnh.
- Tác dụng dài (LABA): Salmeterol, Formoterol được sử dụng 2 lần mỗi ngày nhằm kiểm soát triệu chứng hàng ngày và duy trì thông khí phổi ổn định.
2. Thuốc kháng Cholinergic (Anticholinergics)
Thuốc kháng cholinergic giúp ức chế hoạt động của acetylcholine - chất dẫn truyền thần kinh, từ đó làm giãn đường thở và giảm tiết dịch nhầy. Thuốc có 2 dạng phổ biến: ipratropium bromide và tiotropium bromide.
- Ipratropium bromide có sẵn dưới dạng bình xịt và dung dịch phun sương với liều dùng tối đa 4 lần mỗi ngày.
- Tiotropium bromide có sẵn dưới dạng thuốc hít. Tùy thuộc vào loại thuốc được bác sĩ kê đơn, có thể dùng mỗi ngày 1 - 4 lần.
Thuốc kháng cholinergic không phải là thuốc giảm triệu chứng nhanh nhưng có hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng khó chịu.
3. Corticosteroid dạng hít (ICS)
Corticosteroid dạng hít có vai trò làm giảm tần suất các triệu chứng, tăng phản ứng phế quản, nguy cơ các cơn viêm phế quản kịch phát nghiêm trọng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Corticosteroid dạng hít có hoạt tính glucocorticoid mạnh và tác động trực tiếp ở cấp độ tế bào bằng cách đảo ngược tính thấm mao mạch và ổn định lysosome để giảm viêm. Tác dụng khởi phát từ từ và có thể mất từ vài ngày đến vài tuần để đạt hiệu quả tối đa khi sử dụng thường xuyên. Thuốc được chuyển hóa qua gan, với thời gian bán thải lên đến 24 giờ.
Sau khi dùng thuốc, người bệnh cần súc miệng bằng nước sạch để phòng ngừa tác dụng phụ.
4. Corticosteroid dạng uống/tiêm
Đối với các trường hợp viêm phế quản mãn tính có đợt cấp nặng, bác sĩ có thể chỉ định corticosteroid đường toàn thân trong thời gian ngắn (10 - 15 ngày) để kiểm soát nhanh phản ứng viêm. Bệnh nhân sử dụng corticosteroid phải được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ để tránh các tác dụng phụ như tăng nguy cơ nhiễm trùng, thay đổi tâm trạng, tăng lượng đường máu...
5. Thuốc dạng phối hợp
Để tăng hiệu quả điều trị, nhiều phác đồ hiện nay sử dụng các thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính dạng phối hợp, giúp mở rộng đường thở và kiểm soát viêm tốt hơn.
- LABA/ICS: Kết hợp thuốc giãn phế quản tác dụng dài (như Formoterol) với corticosteroid dạng hít (như Budesonide). Dạng phối hợp này giúp cải thiện chức năng phổi, chất lượng cuộc sống và làm chậm thời gian đến đợt kịch phát đầu tiên.
- LABA/LAMA: Kết hợp hai thuốc giãn phế quản tác dụng dài để cải thiện chức năng phổi và chất lượng cuộc sống, đồng thời giảm các triệu chứng bệnh.
6. Thuốc long đờm, tiêu nhầy
Đờm đặc là nguyên nhân khiến bệnh nhân viêm phế quản mãn tính ho kéo dài và khó thở. Thuốc long đờm, tiêu nhầy giúp làm loãng dịch nhầy, tăng khả năng khạc đờm, nhờ đó cải thiện thông khí phổi. Các loại thuốc long đờm, tiêu nhầy phổ biến: N - acetylcysteine, Erdosteine, Carbocisteine.
Các hướng dẫn của Sáng kiến Toàn cầu về Bệnh Phổi Tắc nghẽn Mãn tính (GOLD) cho rằng thuốc tiêu đờm có thể làm giảm tần suất đợt cấp khoảng 1 đợt sau mỗi 3 năm. GOLD ủng hộ việc sử dụng thường quy các thuốc này để giảm nhẹ các đợt cấp tính và cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh.
7. Thuốc ức chế PDE4 (Roflumilast)
Roflumilast có thể làm giảm đợt cấp ở bệnh nhân COPD nặng và viêm phế quản mạn tính có tiền sử đợt cấp bằng cách giảm viêm và thúc đẩy giãn cơ trơn đường thở. Thuốc ngăn chặn sự thủy phân của adenosine monophosphate vòng, một chất khi bị phân hủy sẽ giải phóng các chất trung gian gây viêm.
Thuốc dành cho bệnh nhân COPD và viêm phế quản mạn tính có thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây thấp hơn 50% so với dự đoán và đã nhập viện ít nhất 1 lần vì đợt cấp trong 12 tháng qua.
8. Thuốc kháng sinh
Kháng sinh không được dùng thường xuyên trong điều trị viêm phế quản, vì bệnh chủ yếu có nguyên nhân không do vi khuẩn. Tuy nhiên, trong đợt cấp có dấu hiệu nhiễm khuẩn rõ ràng như sốt, đờm đổi màu, mệt mỏi, bác sĩ có thể chỉ định một đợt ngắn để ngăn ngừa bội nhiễm.

Những lưu ý an toàn khi sử dụng thuốc trị viêm phế quản mãn tính
Bên cạnh việc tuân thủ đúng phác đồ, người bệnh cần nắm rõ cách dùng, thời gian sử dụng và theo dõi tác dụng phụ của thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài và an toàn.
1. Dùng đúng kỹ thuật dụng cụ hít
Phần lớn thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính được sử dụng qua đường hít hoặc xịt, vì đây là phương pháp giúp thuốc đi trực tiếp vào phổi và phát huy tác dụng nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu thao tác sai kỹ thuật, lượng thuốc vào phổi sẽ giảm đáng kể, làm giảm hiệu quả điều trị.
Người bệnh cần:
- Lắc đều bình khoảng 10 - 15 lần. Đảm bảo nắp được đậy chặt.
- Hít một hơi thật sâu và thở ra hoàn toàn trước khi hít thuốc.
- Đặt đầu xịt vào miệng, nhấn ống hít xuống một lần.
- Hít một hơi thật sâu và chậm qua miệng.
- Giữ hơi trong 5 - 10 giây để thuốc ngấm sâu vào phế quản.
- Lặp lại các bước này cho mỗi lần xịt theo khuyến cáo của bác sĩ. Chờ khoảng một phút giữa mỗi lần xịt.
- Đậy nắp bình xịt sau khi sử dụng xong.
Đối với thuốc khí dung hoặc dạng bột hít, cần vệ sinh dụng cụ sạch sẽ sau mỗi lần sử dụng để phòng ngừa nhiễm khuẩn. (2)
2. Tác dụng phụ của thuốc
Một số thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính có thể gây ra tác dụng phụ, tùy theo cơ chế tác động và đường dùng.
- Nhóm giãn phế quản: Có thể gây run tay, tim đập nhanh, bồn chồn, đau bụng, khó ngủ.
- Nhóm kháng cholinergic: Thường gây khô miệng, mắt, mũi, mờ mắt, buồn nôn và nôn…
- Corticosteroid dạng hít: Gây ho phản xạ, co thắt phế quản hoặc nấm miệng, khàn giọng nếu không súc miệng sau khi dùng.
- Corticosteroid toàn thân: Khi dùng kéo dài có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng, thay đổi tâm trạng, tăng lượng đường máu...

3. Tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ
Viêm phế quản mãn tính không thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể kiểm soát hiệu quả nếu tuân thủ phác đồ lâu dài. Việc ngưng thuốc đột ngột khi cảm thấy khỏe hơn có thể khiến triệu chứng tái phát nặng hơn và tăng nguy cơ biến chứng.
Người bệnh cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn để bác sĩ đánh giá tình trạng phổi, hiệu quả điều trị và điều chỉnh liều thuốc phù hợp. Ngoài ra, việc duy trì lối sống lành mạnh, không hút thuốc, tập hít thở đều, tiêm ngừa đầy đủ giúp tăng cường kháng thể, bảo vệ sức khỏe.
LƯU Ý QUAN TRỌNG: Dù thuốc đặc trị giúp kiểm soát triệu chứng viêm phế quản mạn tính, điều trị vẫn đối mặt nhiều hạn chế như bệnh dễ tái phát, phụ thuộc thuốc kéo dài, nguy cơ kháng sinh kháng thuốc, tác dụng phụ khi dùng sai liều hoặc lạm dụng và quan trọng hơn là chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tiến triển nặng.
Trong bối cảnh đó, chủ động phòng bệnh bằng tiêm ngừa các vắc xin hô hấp trở thành chiến lược quan trọng và bền vững hơn. Các vắc xin phòng cúm, phế cầu, ho gà, vắc xin phòng virus hợp bào hô hấp RSV… hay những bệnh lây qua đường hô hấp khác như sởi, thủy đậu, não mô cầu… giúp giảm nguy cơ mắc bệnh, cải thiện đề kháng đường hô hấp. Đồng thời, hạn chế biến chứng, giảm gánh nặng điều trị và bảo vệ hệ hô hấp vốn đã nhạy cảm ở người bệnh mạn tính. Chủ động tiêm ngừa đúng lịch, đủ liều là cách giúp củng cố hàng rào miễn dịch, giảm thiểu nguy cơ bệnh bùng phát và bảo vệ sức khỏe lâu dài. (3)
Danh mục vắc xin và sinh phẩm phòng bệnh hô hấp cho trẻ em và người lớn
| Tên vắc xin/ kháng thể | Phòng bệnh | Đối tượng |
Đăng ký ngay! |
| Vaxigrip Tetra (Pháp) | Phòng 4 chủng cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria) | Trẻ từ 6 tháng trở lên và người lớn | Click đăng ký |
| Influvac Tetra (Hà Lan) | Click đăng ký | ||
| GC Flu Quadrivalent (Hàn Quốc) | Click đăng ký | ||
| Ivacflu-S (Việt Nam) | Phòng 3 chủng cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và một trong hai chủng cúm B (Yamagata/ Victoria) | Click đăng ký | |
| Abrysvo (Bỉ) | Phòng viêm phổi, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản do virus hợp bào hô hấp RSV gây ra | Người lớn từ 60 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai từ 24 - 36 tuần thai. | Click đăng ký |
| Arexvy (Bỉ) | Người từ 60 tuổi trở lên. | Click đăng ký | |
| Kháng thể đơn dòng phòng RSV Beyfortus (Mỹ) | Trẻ sơ sinh từ 1 ngày tuổi đến tròn 24 tháng tuổi | Click đăng ký | |
| Synflorix (Bỉ) | Viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết… do phế cầu khuẩn gây ra | Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và trước sinh nhật lần thứ 6. | Click đăng ký |
| Prevenar 13 (Bỉ) | Trẻ từ 2 tháng tuổi (sớm nhất từ 6 tuần tuổi) và người lớn | Click đăng ký | |
| Vaxneuvance (Ireland) | Click đăng ký | ||
| Prevenar 20 (Bỉ) | Click đăng ký | ||
| Pneumovax 23 (Mỹ) | Trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn | Click đăng ký | |
| Infanrix Hexa (Bỉ) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib | Trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi | Click đăng ký |
| Hexaxim (Pháp) | Click đăng ký | ||
| Pentaxim (Pháp) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib | Click đăng ký | |
| Tetraxim (Pháp) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt | Click đăng ký | |
| Adacel (Canada) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Trẻ và người lớn từ 4 tuổi đến 64 tuổi | Click đăng ký |
| Boostrix (Bỉ) | Bạch hầu, ho gà, uốn ván | Trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn | Click đăng ký |
Sử dụng thuốc đặc trị viêm phế quản mãn tính đúng cách, đúng liều và đúng chỉ định là yếu tố quyết định giúp kiểm soát bệnh hiệu quả, giảm tần suất đợt cấp và cải thiện chức năng hô hấp lâu dài. Mỗi nhóm thuốc có cơ chế riêng, vì vậy người bệnh tuyệt đối không tự ý thay đổi liều hoặc ngưng thuốc mà cần tuân thủ hướng dẫn chuyên khoa và tái khám định kỳ để đảm bảo an toàn.
- Liang, T. Z., & Chao, J. H. (2023, May 8). Inhaled Corticosteroids. Nih.gov; StatPearls Publishing. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK470556/
- Clinic, C. (2023, September 4). Bronchodilators relieve lung condition symptoms by relaxing airway muscles. There are long- and short-acting forms. Side effects include dry mouth and hyperactivity. Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/treatments/17575-bronchodilator
- Buhl, R., Miravitlles, M., Anzueto, A., & Brunton, S. (2024). Long-acting muscarinic antagonist and long-acting β2-agonist combination for the treatment of maintenance therapy–naïve patients with chronic obstructive pulmonary disease: a narrative review. Therapeutic Advances in Respiratory Disease, 18. https://doi.org/10.1177/17534666241279115







