Viêm phế quản là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm phế quản là tình trạng viêm niêm mạc đường thở, đặc trưng bởi sự sản xuất quá mức chất nhầy, do nhiễm trùng virus, vi khuẩn hoặc tiếp xúc lâu dài với các yếu tố kích thích như khói thuốc, ô nhiễm không khí và hóa chất độc hại.

viêm phế quản là gì

BS.CKI Nguyễn Tiến Đạo, Quản lý Y khoa Vùng 4 - Hồ Chí Minh, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Viêm phế quản có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính; trong đó tình trạng cấp tính thường do nhiễm virus hoặc vi khuẩn gây ra, kéo dài khoảng 1 hoặc 2 tuần; tình trạng mạn tính liên quan đến sự tái cấu trúc của hệ thống niêm mạc đường thở và các tuyến dưới niêm mạc, thường đi kèm với khí phế thũng - sự kết hợp của cả 2 hiện tượng này được gọi là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Viêm phế quản là gì?

Viêm phế quản là tình trạng đường dẫn khí đến phổi (khí quản và phế quản) bị viêm, sưng lên và chứa đầy chất nhầy gây ra các cơn ho kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Bệnh có thể khởi phát đột ngột và ngắn hạn (cấp tính) hoặc khởi phát dần dần và trở thành mạn tính. (1)

Tiến sĩ Charles Badham là người đầu tiên phân biệt viêm phế quản với viêm màng phổi và viêm phổi vào năm 1808 và 1814. Trong đó Tiến sĩ Badham đã sử dụng từ catarrh để phân biệt ho mạn tính và tăng tiết đờm là triệu chứng chính để phân biệt.

giải phẫu viêm phế quản
Viêm phế quản đặc trưng bởi tình trạng viêm niêm mạc đường thở, đặc trưng bởi sự sản xuất quá mức chất nhầy, do nhiễm trùng virus, vi khuẩn hoặc

Xem thêm: Viêm phế quản ở trẻ em như thế nào? Cha mẹ cần lưu ý ra sao?

Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản

Viêm phế quản thường do virus, vi khuẩn hoặc các yếu tố kích thích đường hô hấp gây ra. Tùy theo dạng cấp tính hay mạn tính, nguyên nhân có thể khác nhau, bao gồm:

1. Viêm phế quản cấp tính

Viêm phế quản cấp tính đặc trưng bởi cơn ho dai dẳng (có hoặc không có đờm), thường tự khỏi, diễn biến lành tính và tự khỏi sau 1 - 3 tuần. Nguyên nhân chính gây bệnh là do nhiễm trùng đường hô hấp dưới, chủ yếu do virus gây ra. Đôi khi bệnh có thể do vi khuẩn và các chất gây dị ứng, chất kích thích gây ra, bao gồm việc hít phải khói, bụi, không khí ô nhiễm.

Tác nhân gây bệnh do vi khuẩn chỉ chiếm khoảng 10% (hoặc thấp hơn). Trong đó, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae và Bordetella pertussis là những tác nhân thường gặp nhất. Ngược lại, khoảng 90 - 95% các trường hợp người lớn khỏe mạnh là do nhiễm virus, điển hình là virus cúm, virus hợp bào hô hấp RSV, Rhinovirus, nhóm Enterovirus và các loại virus nhóm Corona. (2)

Một số yếu tố gây bệnh khác bao gồm tiếp xúc với các chất kích ứng như khói, không khí ô nhiễm, bụi và các chất ô nhiễm môi trường khác.

2. Viêm phế quản mạn tính

Viêm phế quản mạn tính là tình trạng viêm đường thở đặc trưng bởi ho có đờm dai dẳng, kéo dài ít nhất 3 tháng mỗi năm hoặc trong 2 năm liên tiếp. Đây là kết quả của việc tiếp xúc kéo dài với các chất kích thích gây tổn thương phổi, trong đó hút thuốc là nguyên nhân chính

Thống kê cho thấy, trong số những người hút thuốc hiện tại, tỷ lệ mắc bệnh tích lũy trong 30 năm là 42%. Các nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc với khí, bụi khoáng, khói và dung môi có thể dẫn đến bệnh mạn tính, ngay cả ở những người không bị COPD. Đặc biệt, việc sử dụng thường xuyên các nhiên liệu sinh khối (như gỗ, phân, tàn dư cây trồng - thường được sử dụng để nấu ăn ở các vùng nông thôn, thường gặp ở nữ giới) cũng làm tăng nguy cơ mắc COPD và viêm phế quản mạn tính

Ngoài ra, các yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng, có bằng chứng nghiên cứu cho thấy sự liên kết tình trạng tăng tiết chất nhầy mạn tính với đa hình nucleotide đơn trên nhiễm sắc thể 3 và xác định một vị trí di truyền quan trọng trên nhiễm sắc thể 11p15.5 liên quan đến COPD và viêm phế quản mạn tính. (3)

Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm ô nhiễm không khí, hen suyễn, trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát, hít phải mạn tính và dị ứng

3. Viêm phế quản co thắt

Viêm phế quản co thắt là tình trạng thu hẹp các đường dẫn khí lớn (phế quản) dẫn đến phổi, do các cơ trơn co thắt lại để đáp ứng với các tác nhân kích thích như dị ứng nguyên (phấn hoa, lông thu cưng), không khí lạnh hoặc vận động gắng sức, hút thuốc... Theo các chuyên gia, bệnh nhân hen suyễn, COPD và các bệnh lý đường hô hấp khác có thể làm tăng nguy cơ bị các cơn co thắt đường thở.

Tình trạng co thắt phế quản có thể gây ra cảm giác tức ngực, khó thở, thậm chí trẻ nhỏ sẽ nghe thấy tiếng thở khò khè hoặc cảm giác khó chịu, khô rát khi ho. Bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, dẫn đến thiếu oxy và suy hô hấp. (4)

Xem thêm: Viêm phế quản phổi là gì? Tại sao cần theo dõi sát sao?

Triệu chứng viêm phế quản có thể nhận biết

Theo chuyên gia y tế, việc nhận biết sớm triệu chứng và điều trị đúng cách sẽ giúp kiểm soát tình trạng hiệu quả và hạn chế biến chứng nguy hiểm. Một số triệu chứng điển hình của viêm phế quản, bao gồm:

1. Các triệu chứng chung

Người bệnh viêm phế quản khởi phát với tình trạng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng biểu hiện các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, đau rát cổ họng. Đồng thời, người bệnh có thể bị viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, về sau có nguy cơ lan xuống khí - phế quản.

Triệu chứng ho thường biểu hiện ho khan, từng cơn, dai dẳng và có cảm giác rát bỏng sau xương ức khi ho, khàn tiếng. Bên cạnh đó, đờm có thể xuất hiện trong khi ho, có màu trắng trong hoặc đờm có màu vàng, xanh hoặc đục có mủ.

Xem thêm: Bị viêm phế quản có sốt không? Sốt mấy ngày?

2. Khi nào cần đến gặp bác sĩ?

Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn, cần khẩn trương đến cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp điều trị kịp thời. Một số dấu hiệu cảnh báo cần thăm khám Bác sĩ bao gồm:

  • Lâu hồi phục: Nếu các triệu chứng viêm phế quản không thấy khỏi nhanh (dù đã dùng thuốc đáp ứng), nên thăm khám bác sĩ để được theo dõi vì có nguy cơ mắc chứng rối loạn hô hấp nghiêm trọng;
  • Các triệu chứng tái phát sau khi hồi phục: Nếu tình trạng ho kéo dài hơn 4 - 6 tuần sau khi chẩn đoán hoặc các triệu chứng đã cải thiện rồi nhưng lại trở nặng, rất có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng thứ phát, cần thăm khám Bác sĩ;
  • Khó thở (thở gắng sức);
  • Khạc hoặc nôn ra máu: Nếu có máu hoặc cục máu đông trong đờm, hoặc nôn ra máu, có thể là triệu chứng của một căn bệnh nghiêm trọng hơn;
  • Sưng tấy tay chân: Nếu tay và chân xuất hiện tình trạng bị sưng, đây có thể là triệu chứng của vấn đề nghiêm trọng về hô hấp hoặc tim mạch cần được can thiệp điều trị.
trẻ bị ho
Ho là triệu chứng điển hình của viêm phế quản.

Cách chẩn đoán bệnh viêm phế quản

Bác sĩ có thể thực hiện các chẩn đoán dựa trên lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán phân biệt với các bệnh tương tự và chẩn đoán từ nguyên nhân gây bệnh, cụ thể như sau:

Chẩn đoán lâm sàng dựa trên triệu chứng:

  • Khởi phát bằng triệu chứng viêm đường hô hấp trên: sốt nhẹ, ho khan, đau họng, sổ mũi;
  • Ho dai dẳng, có thể ho khan hoặc ho có đờm (trắng, vàng, xanh);
  • Một số trường hợp có sốt cao, khàn tiếng, cảm giác rát sau xương ức;
  • Khám phổi thường bình thường, đôi khi có ran ngáy hoặc ran rít.

Chẩn đoán cận lâm sàng:

  • Chụp X-quang phổi thường bình thường hoặc thấy thành phế quản dày;
  • Xét nghiệm máu có thể cho ra kết quả tăng bạch cầu, tốc độ lắng máu nếu nhiễm vi khuẩn.

Chẩn đoán phân biệt:

  • Cần loại trừ các bệnh như viêm phổi, hen phế quản, giãn phế quản, lao phổi, ung thư phổi, suy tim sung huyết, dị vật đường thở.

Chẩn đoán nguyên nhân:

  • Virus: chiếm 50 - 90% trường hợp, gồm cúm, RSV, rhinovirus, adenovirus…dựa trên tìm thấy virus ở các mẫu bệnh phẩm hô hấp qua nuôi cấy tế bào, xét nghiệm PCR, miễn dịch huỳnh quang hoặc huyết thanh chẩn đoán.
  • Vi khuẩn: ít gặp hơn, chủ yếu là Mycoplasma, Chlamydia, phế cầu…
  • Hơi độc: khí SO₂, amoniac, khói cháy… cũng có thể gây viêm phế quản cấp.

Xem thêm: Hướng dẫn đọc hình ảnh chẩn đoán X quang viêm phế quản

Các phương pháp điều trị viêm phế quản

Một số phương pháp điều trị được khuyến nghị bao gồm:

1. Điều trị tại nhà và thay đổi lối sống

Viêm phế quản cấp đơn thuần thường có thể tự khỏi mà không cần điều trị đặc hiệu. Việc điều trị chủ yếu là giảm triệu chứng: nghỉ ngơi đầy đủ, giữ ấm, bỏ thuốc lá, đảm bảo đủ nước và dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, súc miệng bằng nước muối sinh lý, giảm bớt căng thẳng, luyện tập thể dục thể thao với cường độ phù hợp…

Xem thêm: Bị viêm phế quản bao lâu thì hết bệnh? Có tái lại không?

2. Sử dụng thuốc

Kháng sinh không được khuyến cáo trong viêm phế quản cấp đơn thuần, trừ khi có các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm khuẩn như ho kéo dài trên 7 ngày, khạc đờm mủ rõ, hoặc bệnh nhân có bệnh lý mạn tính nặng. Lựa chọn kháng sinh tùy thuộc vào mô hình vi khuẩn và tình hình kháng thuốc tại địa phương, thường dùng các nhóm như amoxicillin, cephalosporin thế hệ 1, cefuroxim hoặc macrolid. Ngoài ra, cần điều trị các ổ nhiễm trùng phối hợp nếu có.

Một số loại thuốc được sử dụng để làm thuyên giảm triệu chứng cụ thể như sau:

  • Nếu xuất hiện tình trạng ho khan nhiều gây mất ngủ, có thể dùng thuốc giảm ho như terpin codein hoặc dextromethorphan.
  • Trường hợp ho có đờm, dùng thuốc long đờm như acetylcystein.
  • Nếu có co thắt phế quản, có thể sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít hoặc uống như salbutamol.
  • Cần đặc biệt lưu ý, tất cả loại thuốc phải được dùng theo chỉ định của Bác sĩ.
trẻ suy hô hấp thở oxy
Các phương pháp điều trị cần tuân thủ theo chỉ định của Bác sĩ.

Biến chứng nguy hiểm của viêm phế quản

Mặc dù hầu hết các trường hợp mắc viêm phế quản cấp tính sẽ tự hồi phục mà không cần can thiệp y tế, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, tình trạng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn có thể xảy ra ở 5 - 10% bệnh nhân. Các loại vi khuẩn thường gây ra tình trạng bội nhiễm bao gồm Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn), Haemophilis Influenzae (vi khuẩn Hib) và Staphylococcus aureus (vi khuẩn tụ cầu).

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn thường là do tình trạng nhiễm trùng do virus trước đó ảnh hưởng đến cơ thể, làm tổn thương đường hô hấp khiến các tác nhân lạ dễ dàng xâm nhập vào các khu vực như xoang hoặc phổi. Đồng thời, nhiễm trùng virus làm ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch khiến vi khuẩn có điều kiện phát triển và sinh sôi. Bên cạnh đó, các loại virus như cúm có thể phá vỡ mối nối vốn rất chặt chẽ giữa các tế bào lót đường thở, khiến vi khuẩn dễ dàng bám vào và xâm nhập vào các hàng rào bảo vệ này.

Ngoài ra, biến chứng nặng có thể tiến triển thành viêm phổi. Đây là biến chứng thường gặp nhất của viêm phế quản cấp tính do virus, xảy ra ở khoảng 5% trường hợp. Ở trẻ em từ 5 tuổi trở lên cũng như người lớn, nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm phổi là do liên cầu khuẩn.

Không giống như bệnh cấp tính, viêm phế quản mạn tính có biến chứng thường biểu hiện ở tình trạng trầm trọng hơn, diễn tiến thành các đợt cấp tính bao gồm:

  • Đợt cấp tính: Ho tăng, thay đổi màu và số lượng đờm, tiếng thở khò khè, cảm giác tức ngực, sốt, thở nhanh, sốt (thường ở mức nhẹ), chóng mặt và ngứa ran (nếu nồng độ oxy thấp). Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của đợt kịch phát mà bệnh nhân có thể phải nhập viện;
  • Suy hô hấp: Đây là tình trạng phổi không cung cấp đủ oxy cho các mô của cơ thể khiến một số hệ thống trong cơ thể bị tổn thương, dẫn đến tích tụ carbon dioxide trong máu. Khi suy hô hấp nặng đột ngột, người bệnh có thể bị tím tái nghiêm trọng (ngón tay và môi chuyển sang màu xanh) hoặc bất tỉnh;
  • Bệnh tim phổi hoặc suy tim: Các dấu hiệu nhận biết là khó thở (có thể xảy ra ngày cả khi đang nghỉ ngơi), phù nề các chi, mệt mỏi, mạch máu giãn nở, sưng bụng, nhịp thở nhanh, mạch đập nhanh, tím tái, đau ngực, ngất xỉu…;Bệnh tim phổi tiến triển nhanh có thể đe dọa tính mạng và là một trường hợp cần cấp cứu y tế;
  • Tràn khí màng phổi: Là một biến chứng tiềm ẩn khác, đặc biệt ở những người có tình trạng khí phế thũng ở phổi. Khi bị tràn khí màng phổi, một “lỗ” ở phổi cho phép không khí rò rỉ vào khoang màng phổi;
  • Bệnh đa hồng cầu: Là tình trạng số lượng hồng cầu cao. Với viêm phế quản mạn tính, cơ thể có thể phản ứng với tình trạng thiếu oxy bằng cách sản xuất nhiều hồng cầu hơn để vận chuyển oxy;
  • Bệnh khí phế thũng và COPD: Khoảng một nửa số người được chẩn đoán mắc COPD bị viêm phế quản và một nửa bị khí phế thũng, với một số ít hơn nhiều bị giãn phế quản.
  • Ho ra máu: Có thể xảy ra với viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính, hoặc nó có thể là dấu hiệu của một bệnh lý hoàn toàn khác

Các biện pháp phòng ngừa viêm phế quản

Để phòng ngừa hiệu quả, cần kết hợp nhiều biện pháp bảo vệ đường hô hấp và tăng cường sức đề kháng. Trước hết, cần tránh tiếp xúc với khói thuốc, bụi bẩn, hóa chất độc hại và giữ ấm cơ thể khi thời tiết thay đổi. Vệ sinh cá nhân đúng cách như rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang nơi đông người và giữ môi trường sống sạch sẽ giúp hạn chế lây nhiễm.

Bên cạnh đó, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây viêm. Với trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền, cần chăm sóc đặc biệt và khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề hô hấp.

Đặc biệt, việc tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin bảo vệ hô hấp như vắc xin phòng cúm, phế cầu, RSV cũng là cách quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh. CDC Hoa Kỳ cũng chỉ ra cách để phòng ngừa viêm phế quản là đảm bảo bản thân và gia đình đã tiêm đầy đủ các loại vắc xin theo khuyến nghị.

Danh mục vắc xin phòng bệnh hô hấp bao gồm:

Tên vắc xin/ kháng thể Phòng bệnh Đăng ký ngay!
Vaxigrip (Pháp) Cúm mùa button đăng ký tiêm vắc xin
Influvac Tetra (Hà Lan) button đăng ký tiêm vắc xin
GC Flu Quadrivalent (Hàn Quốc) button đăng ký tiêm vắc xin
Ivacflu-S (Việt Nam) button đăng ký tiêm vắc xin
Abrysvo (Bỉ) Viêm phổi, viêm phế quản.. do virus hợp bào hô hấp gây ra button đăng ký tiêm vắc xin
Beyfortus (Mỹ) button đăng ký tiêm vắc xin
Synflorix (Bỉ) Viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết… do phế cầu khuẩn gây ra button đăng ký tiêm vắc xin
Prevenar 13 (Bỉ) button đăng ký tiêm vắc xin
Vaxneuvance (Ireland) button đăng ký tiêm vắc xin
Prevenar 20 (Bỉ) button đăng ký tiêm vắc xin
Pneumovax 23 (Mỹ) button đăng ký tiêm vắc xin
Infanrix Hexa (Bỉ) Bạch hầu, ho gà button đăng ký tiêm vắc xin
Hexaxim (Pháp) button đăng ký tiêm vắc xin
Pentaxim (Pháp) button đăng ký tiêm vắc xin
Tetraxim (Pháp) button đăng ký tiêm vắc xin
Adacel (Canada) button đăng ký tiêm vắc xin
Boostrix (Bỉ) button đăng ký tiêm vắc xin
Td (Việt Nam) button đăng ký tiêm vắc xin
Bexsero (Ý) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu khuẩn button đăng ký tiêm vắc xin
VA-Mengoc-BC (Cuba) button đăng ký tiêm vắc xin
Menactra (Mỹ) button đăng ký tiêm vắc xin
Nimenrix (Bỉ) button đăng ký tiêm vắc xin
MenQuadfi (Mỹ) button đăng ký tiêm vắc xin
Varivax (Mỹ) Thủy đậu button đăng ký tiêm vắc xin
Varilrix (Bỉ) button đăng ký tiêm vắc xin
Mvvac (Việt Nam) Sởi, quai bị, rubella button đăng ký tiêm vắc xin
MMR-II (Mỹ) button đăng ký tiêm vắc xin
Priorix (Bỉ) button đăng ký tiêm vắc xin
ProQuad (Mỹ) button đăng ký tiêm vắc xin

 

tiêm vắc xin phòng bệnh hô hấp
Tiêm vắc xin bảo vệ hô hấp là biện pháp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh và biến chứng nguy hiểm hiệu quả, an toàn và tiết kiệm nhất.

Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Viêm phế quản có lây không?

Viêm phế quản vốn không phải là bệnh truyền nhiễm, nên bản chất không có khả năng lây từ người này sang người khác. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân gây bệnh là do các tác nhân có khả năng lây lan như virus hoặc vi khuẩn, người mắc vẫn có thể phát tán mầm bệnh ra môi trường, khiến người khác bị nhiễm. Dù vậy, không phải ai tiếp xúc với mầm bệnh cũng sẽ mắc viêm phế quản, vì mức độ tiến triển phụ thuộc vào cơ địa và khả năng miễn dịch của từng người.

Xem thêm: Viêm phế quản có lây không? Khả năng lây qua đường nào?

2. Bị viêm phế quản nên ăn gì và kiêng gì?

  • Thực phẩm nên ăn: Bổ sung đầy đủ nước (không chứa caffeine) mỗi ngày, chất đạm (trứng, các loại đậu, phô mai..), chế độ giàu chất chống oxy hóa, trái cây và rau củ;
  • Thực phẩm nên kiêng: Đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống lạnh, thực phẩm nhiều đường, đồ uống có cồn, sữa lạnh hoặc các sản phẩm từ sữa chưa tiệt trùng.

Nhìn chung, viêm phế quản là bệnh lý hô hấp phổ biến, có thể do virus, vi khuẩn hoặc các yếu tố kích thích gây ra. Việc nhận biết sớm triệu chứng như ho, khó thở, sốt và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả, hạn chế biến chứng. Chủ động phòng ngừa bằng cách giữ vệ sinh, tăng cường sức đề kháng, tránh các yếu tố nguy cơ và tiêm vắc xin đầy đủ theo khuyến nghị là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe đường hô hấp.

Chủ đề: #Viêm phế quản
01:47 24/11/2025
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest
Nguồn tham khảo
  1. How, P. (2017, May 15). Bronchitis: Causes, Symptoms, Diagnosis & Treatment. Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/3993-bronchitis
  2. Singh, A., Akshay Avula, & Zahn, E. (2024, March 9). Acute Bronchitis. Nih.gov; StatPearls Publishing. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK448067/
  3. Widysanto, A., Goldin, J., & Mathew, G. (2025, February 6). Chronic Bronchitis. Nih.gov; StatPearls Publishing. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK482437/
  4. Bronchoconstriction: Causes, Symptoms & Treatment. (2025, January 9). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/bronchoconstriction

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ