Các kỹ thuật khám phổi để hỗ trợ tầm soát các bệnh lý hô hấp

11:47 22/01/2026

Quản lý Y khoa
Hệ thống Tiêm chủng VNVC
Phổi là cơ quan chịu tác động trực tiếp từ môi trường và nhiều tác nhân gây bệnh, khiến các bệnh lý hô hấp dễ âm thầm tiến triển nếu không được phát hiện sớm. Trong bối cảnh đó, các kỹ thuật khám phổi để hỗ trợ tầm soát các bệnh lý hô hấp đóng vai trò then chốt, giúp nhận diện sớm bất thường, định hướng chẩn đoán và can thiệp kịp thời nhằm bảo vệ chức năng hô hấp lâu dài.
BS Phạm Văn Phú - Quản lý Y khoa, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC.

Mục đích và tầm quan trọng của việc khám phổi
Khám phổi là bước thăm khám cơ bản nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ và theo dõi sức khỏe hô hấp. Nhiều bệnh lý phổi như viêm phổi, lao phổi, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hay thậm chí ung thư phổi có thể tiến triển âm thầm trong giai đoạn đầu, triệu chứng nghèo nàn và dễ bị bỏ qua. Việc khám phổi định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, từ đó can thiệp kịp thời, giảm nguy cơ biến chứng nặng và cải thiện tiên lượng cho người bệnh.
Mục đích quan trọng nhất của khám phổi là đánh giá tình trạng thông khí và chức năng hoạt động của hệ hô hấp. Thông qua các bước như hỏi bệnh, nghe phổi, gõ phổi, đo chức năng hô hấp hoặc chỉ định chẩn đoán hình ảnh khi cần, bác sĩ có thể nhận diện sớm tình trạng viêm nhiễm, tắc nghẽn đường thở, ứ khí, tràn dịch màng phổi hay các tổn thương nhu mô phổi. Đây là cơ sở khoa học giúp phân biệt các bệnh lý hô hấp có biểu hiện tương tự nhau nhưng hướng điều trị hoàn toàn khác biệt.
Bên cạnh vai trò chẩn đoán, khám phổi còn giúp theo dõi diễn tiến bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị. Với những người đang mắc bệnh hô hấp mạn tính như hen phế quản, COPD hoặc đã từng nhiễm lao phổi, việc khám và kiểm tra phổi định kỳ cho phép bác sĩ kịp thời điều chỉnh phác đồ, ngăn bệnh tiến triển nặng hơn và hạn chế các đợt cấp nguy hiểm. Đối với người cao tuổi, người hút thuốc lá lâu năm hoặc người có bệnh nền tim mạch, đái tháo đường, khám phổi càng có ý nghĩa trong việc tầm soát sớm các nguy cơ tiềm ẩn. (1)
Ở góc độ y tế dự phòng, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp như lao phổi giúp giảm nguy cơ lây lan, đồng thời góp phần kiểm soát dịch bệnh hiệu quả. Các chuyên gia y tế cũng nhấn mạnh rằng kết hợp khám phổi định kỳ với tiêm ngừa đầy đủ, duy trì lối sống lành mạnh và tránh các yếu tố nguy cơ như khói thuốc, ô nhiễm không khí là giải pháp bền vững để giữ gìn lá phổi khỏe mạnh và nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.
Khi nào bạn cần đi khám phổi?
Có thể thấy, khám phổi là tập hợp các phương pháp đánh giá sức khỏe tổng quan của lá phổi, song không phải ai cũng cần thiết khám phổi. Khám phổi chỉ nên được thực hiện khi có sự chỉ định của bác sĩ khi quan sát thấy một số triệu chứng cảnh báo sức khỏe lá phổi bị đe dọa hoặc một số đối tượng nguy cơ cao cần khám phổi định kỳ.
1. Các triệu chứng cảnh báo cần chú ý
Khi xuất hiện một số dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của lá phổi đang bị đe dọa sau đây, bệnh nhân cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chỉ định khám phổi trong trường hợp cần thiết tránh dẫn đến các bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe:
- Xuất hiện khó thở: Khó thở trong khi vận động, làm việc hay thậm chí là nghỉ ngơi là một trong những dấu hiệu cảnh báo phổi gặp phải vấn đề;
- Ho dai dẳng kéo dài: Ho và ho kéo dài có thể là biểu hiện của bệnh lý liên quan đến phổi như viêm phổi, lao phổi, COPD, hen hoặc xơ phổi...
- Thay đổi giọng nói: Nếu có biểu hiện khàn tiếng, giọng đặc hơn với các triệu chứng đi kèm như khó thở, khô họng, đau họng đặc biệt thay đổi giọng và khàn tiếng kéo dài trên 2 tuần có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của ung thư thanh quản và nhiều bệnh hô hấp khác;
- Tức ngực: Cũng có thể là dấu hiệu cho thấy phổi gặp vấn đề. Một số bệnh có biểu hiện tức ngực kèm khó thở như viêm phổi hoặc màng phổi, viêm phế quản cấp, thuyên tắc phổi, tăng áp phổi, lao phổi, u phổi...
- Mệt mỏi: Mệt mỏi kéo dài, cùng khó thở ngay cả khi thực hiện các hoạt động hàng ngày đơn giản có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh phổi nặng. Nghiên cứu cho thấy khoảng 50 - 70% người mắc bệnh phổi mạn tính hay mệt mỏi.
- Ho ra máu: Ho ra máu có thể đến từ phổi hoặc đường hô hấp trên, cảnh báo một số tình trạng nguy hiểm như ung thư phổi, viêm phế quản mạn tính...

2. Các đối tượng có nguy cơ cao nên khám phổi định kỳ
Bên cạnh xuất hiện một số triệu chứng bất thường liên quan đến phổi, một số đối tượng nguy cơ cao cần cân nhắc khám phổi, bao gồm:
- Người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất: Như khói thuốc lá, khói bụi, hóa chất công nghiệp, hóa chất từ môi trường làm việc như amiang, hóa chất gây độc hại, khí độc... Khám phổi lúc này giúp đánh giá tình trạng sức khỏe phổi và đưa ra phương pháp phòng tránh, điều trị phù hợp.
- Người mắc bệnh như hen suyễn COPD: Có chức năng phổi bị ảnh hưởng và gây các triệu chứng ho, khó thở, khó chịu khi thở. Xét nghiệm chức năng phổi được chỉ định nhằm đánh giá tiến triển bệnh, hiệu quả liệu pháp điều trị.
- Ngoài ra, một số đối tượng nguy cơ cao khác cần cũng cần khám phổi như người có tiền sử gia đình mắc các bệnh về phổi, hay người có bệnh lý nền tim mạch, suy giảm miễn dịch.
Các kỹ thuật khám phổi chẩn đoán bệnh hiện nay
Vậy để khám phổi, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện những phương pháp chẩn đoán nào? Khám phổi bao gồm một loạt các phương pháp bao gồm chẩn đoán hình ảnh, đo chức năng hô hấp, nội soi phổi cùng một số xét nghiệm khác. Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phương pháp khám phổi phù hợp.
1. Chẩn đoán hình ảnh
Chẩn đoán hình ảnh là nhóm phương pháp chẩn đoán được sử dụng rộng rãi trong thăm khám phổi, giúp bác sĩ đánh giá cấu trúc và phát hiện sớm các bất thường tại tim, phổi và lồng ngực.
Trong đó, chụp X-quang phổi là phương pháp phổ biến, dễ tiếp cận, cho phép phát hiện các tổn thương như viêm phổi hay tràn dịch/ tràn khí màng phổi... Khi cần đánh giá chuyên sâu và chi tiết, chụp cắt lớp vi tính - CT là phương pháp được chỉ định giúp phát hiện các tổn thương nhỏ, tổn thương sâu trong nhu mô phổi và cung cấp hình ảnh chính xác hơn về tình trạng bệnh lý. (2)

Xem thêm: Siêu âm phổi có thể nhận định được những bệnh lý nào?
2. Đo chức năng hô hấp (Hô hấp ký/Phế dung ký)
Đo chức năng hô hấp là phương pháp đánh giá khả năng thông khí của phổi thông qua đo lường lượng không khí phổi có thể chứa, cùng tốc độ luồng khí thở ra vào. Kỹ thuật giúp xác định mức độ tắc nghẽn và hạn chế thông khí, từ đó hỗ trợ chẩn đoán các bệnh hô hấp mạn tính. Hô hấp ký có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị ở bệnh nhân hen suyễn, COPD.
3. Nội soi phế quản
Nội soi phế quản là kỹ thuật đưa ống soi qua mũi hoặc miệng vào đường thở, nhằm quan sát trực tiếp khí quản và phế quản. Nội soi phế quản cho phép phát hiện các tổn thương như viêm, hẹp, khối u, dị vật đường thở. Đồng thời, nội soi phế quản còn giúp lấy mẫu bệnh phẩm như dịch rửa phế quản, đờm sâu hoặc thậm chí mổ sinh thiết phổi để thực hiện xét nghiệm.
4. Các xét nghiệm khác
Bên cạnh các kỹ thuật trên, một số xét nghiệm cận lâm sàng khác có khả năng hỗ trợ quan trọng trong khám và chẩn đoán bệnh phổi. Xét nghiệm máu như công thức máu giúp đánh giá tình trạng viêm, nhiễm trùng, thiếu máu; khí máu động mạch phản ánh mức độ trao đổi oxy và CO₂ trong cơ thể. Xét nghiệm đờm được sử dụng để tìm vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoặc tế bào ung thư, từ đó xác định nguyên nhân gây bệnh và định hướng điều trị phù hợp.
Xem thêm: Xạ hình phổi là gì? Quy trình thực hiện ra sao?
Quy trình khám phổi lâm sàng chuẩn y khoa
Để hiểu rõ hơn về quy trình khám phổi, hãy cùng tìm hiểu các bước chuẩn bị trước khi khám cũng như 4 kỹ thuật khám cơ bản bao gồm Nhìn - Sờ - Gõ - Nghe.
1. Chuẩn bị trước khi khám
Để quy trình khám phổi diễn ra hiệu quả, bệnh nhân cần chuẩn bị một số điều sau:
- Thông tin liên quan tình trạng sức khỏe hiện tại, như các triệu chứng đang gặp ho, khó thở, khạc đờm, thời gian xuất hiện và mức độ triệu chứng;
- Tiền sử các bệnh về hô hấp, tim mạch, bệnh mạn tính kèm theo;
- Tiền sử hút thuốc lá, công việc, môi trường sống để xác định các yếu tố nguy cơ;
- Thông tin các loại thuốc đang sử dụng như thuốc trị bệnh nền, thuốc hít, thuốc kháng sinh hay thực phẩm chức năng.
2. Bốn kỹ thuật khám cơ bản (Nhìn - Sờ - Gõ - Nghe)
Thông thường, khám phổi lâm sàng được thực hiện theo trình tự 4 kỹ thuật Nhìn, sờ, gõ và nghe.
- Trong đó nhìn là bước đầu tiên giúp bác sĩ quan sát tổng thể hình dạng lồng ngực bệnh nhân, sự cân đối 2 bên, nhịp thở, kiểu thở và dấu hiệu co kéo cơ hô hấp phụ.
- Sờ giúp xác định điểm đau, đánh giá độ giãn nở của lồng ngực khi hít thở và cảm nhận rung thanh, từ đó gợi ý tình trạng thông khí của phổi.
- Gõ lên thành ngực cho phép đánh giá tính chất âm thanh như trong, đục hoặc vàng, hỗ trợ phát hiện các bất thường như tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi hoặc hội chứng đông đặc phổi.
- Cuối cùng, nghe bằng ống nghe giúp bác sĩ đánh giá rì rào phế nang và phát hiện các tiếng ran bệnh lý, từ đó định hướng chẩn đoán nhiều bệnh lý hô hấp thường gặp.
Tóm lại, khám phổi là bước thăm khám quan trọng giúp phát hiện sớm và đánh giá chính xác các bệnh lý hô hấp. Khám phổi đúng quy trình, đúng chỉ định đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán sớm, theo dõi và điều trị hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp của bệnh nhân bền vững.
- Nazir. (2024, October 28). Pulmonary Examination Technique: Inspection, Palpation, Percussion. Medscape.com; Medscape. https://emedicine.medscape.com/article/1909159-technique?form=fpf
- Techniques – Pulmonary Exam – Physical Diagnosis Skills – University of Washington School of Medicine. (2026). Washington.edu. https://depts.washington.edu/physdx/pulmonary/tech.html







