Người mắc cúm C uống thuốc gì là lựa chọn phù hợp?

BS Lê Thị Minh Nguyệt
Bác sĩ tham vấn BS Lê Thị Minh Nguyệt
Quản lý Y khoa Hệ thống Tiêm chủng VNVC
Trần Hoàng Phúc
Tác giả Trần Hoàng Phúc
Ngày đăng: 03/11/2026

Cúm C thường gây ra triệu chứng sốt, ho, đau họng, mệt mỏi kéo dài. Không giống như cúm A, cúm C thường nhẹ hơn nhưng vẫn có thể gây biến chứng nếu không điều trị đúng cách. Vậy khi mắc cúm C uống thuốc gì để giảm triệu chứng và rút ngắn thời gian bệnh? Chuyên gia sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.

BS Lê Thị Minh Nguyệt - Quản lý Y khoa vùng 3 miền Trung - Tây Nguyên, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết, tỷ lệ tấn công của cúm là 5 - 10% ở người lớn và 20 - 30% ở trẻ em. Trong vụ dịch cúm, 5 - 15% dân số nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, 3 - 5 triệu người mắc cúm nặng, 250.000 - 500.000 người tử vong do cúm mùa trên thế giới. Tại nước ta, mỗi năm có khoảng 1 - 1,8 triệu người nhiễm cúm. Virus cúm C được biết đến là chủng virus cúm gây bệnh nhẹ và hiếm khi xảy ra dịch, song với nhiều đối tượng nguy cơ cúm C vẫn có khả năng đe dọa sức khỏe.

cúm c uống thuốc gì

Nguyên tắc điều trị khi mắc cúm C

Về nguyên tắc điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân nhiễm cúm C cũng tương tự như khi nhiễm các chủng cúm khác: Cần kết hợp nghỉ ngơi và chế độ dinh dưỡng hợp lý với việc điều trị bằng các loại thuốc được bác sĩ chỉ định.

Với các trường hợp nhiễm virus cúm C, bệnh nhân thường sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng như: Thuốc hạ sốt, giảm đau; thuốc giảm ho, đau họng; thuốc giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi và các loại thuốc hỗ trợ điều trị khác như vitamin C hoặc các loại dung dịch bù nước và điện giải.

Lưu ý, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ, để tránh tình trạng lạm dụng thuốc và các tác dụng phụ không mong muốn, cũng như tương tác thuốc có thể xảy ra khi phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau.

Cuối cùng, việc tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị cúm C. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân để chỉ định phác đồ điều trị phù hợp, bao gồm cả liều lượng và thời gian sử dụng thuốc, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quá trình hồi phục. (1)

uống thuốc theo chỉ định
Bệnh nhân nhiễm cúm C nên sử dụng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để việc điều trị phát huy hiệu quả cao nhất, đồng thời tránh các tác dụng phụ do việc lạm dụng thuốc
banner inside tay chân miệng

Bị cúm C uống thuốc gì cho phù hợp?

Bệnh nhân nhiễm virus cúm C thường sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng, như thuốc hạ sốt giảm đau, thuốc giảm ho, thuốc giảm nghẹt mũi và một số loại thuốc/dung dịch điện giải hỗ trợ khác.

1. Thuốc hạ sốt, giảm đau

Khi mắc cúm, bệnh nhân thường có các triệu chứng bao gồm sốt, ho, đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau đầu... Khi sốt trên 38,5 độ C, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt. Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt thường được sử dụng bởi tính an toàn, giảm sốt hiệu quả.

Paracetamol có liều uống khác nhau ở trẻ em và người trưởng thành, đồng thời dựa trên cân nặng của từng cá nhân. Khi sử dụng thuốc hạ sốt, giảm đau Paracetamol, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ, đồng thời đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất được in trên bao bì.

Lưu ý, bệnh nhân không tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau, hạ sốt khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là không dùng thuốc hạ sốt giảm đau có chứa Aspirin. Vì sử dụng Aspirin ở người bệnh cúm có thể dẫn đến hội chứng Reye có nguy cơ đe dọa tính mạng.

cúm gây sốt cao
Nếu bệnh nhân sốt cao do mắc cúm, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt như Paracetamol

2. Thuốc giảm ho, đau họng

Bị cúm C uống thuốc gì để giảm ho và đau họng? Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định có sử dụng thuốc giảm ho hay không. Nếu ho ít, ho nhẹ thì không nhất thiết phải sử dụng thuốc giảm ho. Ngược lại, nếu bệnh nhân ho nhiều và ho thường xuyên đi kèm đau rát cổ họng thì thuốc giảm ho sẽ là giải pháp phù hợp.

Các loại thuốc chứa thành phần codein hay dextromethorphan sẽ hỗ trợ điều trị hiệu quả cho các trường hợp ho khan. Thuốc chứa decolgen, atussin, rhumenol… điều trị ho khan đi kèm với các triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi.

Các loại thuốc giảm ho dextromethorphan chứa hoạt chất kháng histamin như fexofenadine, chlorpheniramine giúp giảm nhanh triệu chứng sổ mũi, hắt hơi. Tuy nhiên, nhóm thuốc kháng histamin thường khiến bệnh nhân buồn ngủ, mất tập trung nên không lái xe sau khi sử dụng thuốc.

uống thuốc giảm ho
Tùy vào tình trạng sức khỏe và triệu chứng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định có sử dụng thuốc giảm ho hay không

3. Thuốc giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi

Bị cúm C uống thuốc gì để giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi? Trong điều trị cúm, một số triệu chứng như nghẹt mũi có thể được cải thiện bằng thuốc nhỏ mũi co mạch như xylometazolin, naphazolin... Các thuốc này giúp làm co các mạch máu nhỏ ở niêm mạc mũi, từ đó giảm sung huyết, thông thoáng đường thở và giúp người bệnh dễ thở hơn.

Nhóm thuốc này chỉ nên dùng theo thời gian bác sĩ chỉ định, tránh dùng quá liều hoặc lạm dụng thuốc vì có khả năng gây phản tác dụng, dẫn đến viêm mũi do thuốc, phù nề niêm mạc, giảm khả năng ngửi hoặc khiến bệnh nhân đau đầu.

chảy nước mũi
Các loại thuốc giảm nghẹt mũi, chảy nước mũi hoạt động bằng cách làm co các mạch máu nhỏ ở niêm mạc mũi, từ đó giảm xung huyết và thông thoáng đường thở

4. Các thuốc hỗ trợ điều trị khác

Bên cạnh các loại thuốc hỗ trợ điều trị triệu chứng trên, người bệnh cúm C còn có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại vitamin như vitamin C giúp nâng cao thể trạng và tăng sức đề kháng, dung dịch bù nước và chất điện giải trong trường hợp bệnh nhân sốt cao, mất nước.

Trong đó, vitamin C là một trong những vi chất cần thiết để hỗ trợ hệ miễn dịch, giảm mức độ nặng của triệu chứng cúm và thúc đẩy quá trình hồi phục của cơ thể. Vitamin C không chỉ tăng cường đề kháng tự nhiên cho cơ thể, mà còn có tác dụng chống oxy hóa, giảm viêm nhiễm đường hô hấp khi mắc cúm.

Bên cạnh đó, dung dịch bổ sung nước và chất điện giải, chẳng hạn như oresol rất cần thiết trong trường hợp bệnh nhân sốt, ra mồ hôi nhiều, nôn ói hoặc tiêu chảy, giúp bù lại lượng nước và chất điện giải đã mất, đồng thời giúp cơ thể duy trì hoạt động ổn định, hạn chế nguy cơ mất nước dẫn đến mệt mỏi hoặc choáng váng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và người cao tuổi.

Khi sử dụng vitamin C và dung dịch bù nước điện giải, bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng được bác sĩ chỉ định. Tránh lạm dụng vitamin C liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa, sỏi thận, hoặc pha oresol không đúng tỷ lệ có thể gây rối loạn điện giải, nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh, nhất là ở trẻ nhỏ.

Ngoài việc dùng các các viên uống và dung dịch hỗ trợ, bệnh nhân còn có thể bổ sung vitamin C và bù nước điện giải qua chế độ ăn uống hàng ngày.

  • Vitamin C có nhiều trong cam, chanh, bưởi, xoài, đu đủ, dâu tây và các loại rau xanh như bông cải xanh, rau bó xôi, rau mồng tơi...
  • Nước và điện giải có thể được hấp thụ qua các món súp, canh, nước dừa, nước khoáng tự nhiên hoặc các thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa...

Đa dạng hóa thực đơn, tăng cường rau củ quả và uống đủ nước trong ngày không chỉ giúp người bệnh cúm C hồi phục nhanh hơn mà còn phòng tránh được các biến chứng do mất nước và thiếu khoáng chất.

Ngoài các loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị bệnh cúm C, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng các loại thuốc khác khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng virus và thuốc kháng sinh.

bổ sung vitamin c
Vitamin C, nước và điện giải có thể được bổ sung qua chế độ ăn hàng ngày

Khi nào nên đi khám với bác sĩ?

Dù cúm C thường diễn biến nhẹ, có thể khỏi sau vài ngày nếu được chăm sóc đúng cách. Song trong một số trường hợp, cúm có thể trở năng và gây biến chứng trầm trọng, đặc biệt là ở những đối tượng nguy cơ cao. Do đó, việc nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm và đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế kịp thời và việc quan trọng để hạn chế rủi ro.

Cụ thể, bệnh nhân nhiễm cúm C cần đến bệnh viện ngay khi có các dấu hiệu:

  • Sốt cao trên 39 độ C, kéo dài không thuyên giảm dù đã sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ định.
  • Người bệnh thở nhanh, khó thở, tức ngực, rút lõm lồng ngực.
  • Đau ngực dữ dội, chóng mặt, suy kiệt hoặc lú lẫn, mất phương hướng.
  • Co giật, môi và da tím tái, nôn ói liên tục, tiêu chảy mất nước.

Cách phòng ngừa cúm C hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh cúm hiệu quả cần kết hợp song song nhiều biện pháp.

Đầu tiên cần đảm bảo vệ sinh cá nhân hiệu quả. Cần tập thói quen rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn, sau khi trở về nhà, sau khi tiếp xúc với các bề mặt công cộng... để loại bỏ virus bám trên tay. Ngoài ra, cần đeo khẩu trang khi đến nơi đông người và giữ khoảng cách với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.

Mặt khác, cần nâng cao sức đề kháng của cơ thể với chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, giàu vitamin C, D, kẽm, protein. Uống đủ nước, tập luyện thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc giúp cơ thể khỏe mạnh chống lại các tác nhân gây bệnh, bao gồm cả virus cúm.

Quan trọng nhất vẫn là tiêm vắc xin phòng cúm đúng lịch, đủ liều và không quên các mũi nhắc lại hàng năm. Bởi virus cúm có khả năng thay đổi cấu trúc kháng nguyên nhanh chóng để tạo ra các chủng virus cúm mới, khiến hệ miễn dịch khó nhận diện. Việc tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm để cơ thể có kháng thể phù hợp bảo vệ con người trước các biến thể virus cúm mới.

tiêm vắc xin cúm
Để phòng ngừa cúm hiệu quả cần tiêm vắc xin đúng lịch, đủ mũi và không quên các mũi tiêm nhắc lại hàng năm

Vậy người mắc cúm C uống thuốc gì? Các loại thuốc điều trị cúm C cần được chỉ định của bác sĩ đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất. Tùy vào tình trạng sức khỏe và triệu chứng của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc giảm ho, thuốc giảm nghẹt mũi hoặc các loại thuốc hỗ trợ điều trị khác.

Chủ đề: #cúm c
13:27 03/11/2026
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest
Nguồn tham khảo
  1. Nelson, P. P., Papadopoulos, N. G., & Skevaki, C. (2020). Respiratory viral pathogens. In Elsevier eBooks (pp. 129–137). https://doi.org/10.1016/b978-0-12-801238-3.11635-6

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

›