Phân biệt Covid, RSV và cúm mùa khác nhau như thế nào?

Quản lý Y khoa
Hệ thống Tiêm chủng VNVC

10:35 23/10/2025
Các triệu chứng ban đầu của Covid, nhiễm trùng hô hấp do virus hợp bào hô hấp (RSV) và cúm mùa thường biểu hiện giống nhau, dễ dẫn đến nhầm lẫn trong xử trí và điều trị, khiến bệnh lâu hồi phục và biến chứng nguy hiểm. Vậy bệnh do RSV và cúm mùa, Covid khác nhau thế nào để nhận biết bệnh sớm? Triệu chứng đặc trưng của mỗi bệnh ra sao? Cần lưu ý gì? Chuyên gia sẽ giải đáp ngay trong bài viết dưới đây!
|
BS Trần Huỳnh Tấn - Quản lý Y khoa vùng 1 Hồ Chí Minh, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Virus đường hô hấp thường gây ra hàng trăm nghìn ca mắc phải nhập viện biến chứng nặng và tử vong mỗi năm. Trong đó ba căn bệnh phổ biến gồm cúm, Covid và viêm phổi, viêm tiểu phế quản do virus hợp bào hô hấp (RSV) với khả năng lây lan nhanh chóng, bệnh cảnh nặng, diễn tiến nhanh, dễ biến chứng năng, gây ra mối đe dọa đến sức khỏe gấp 3 lần bình thường với các triệu chứng chồng chéo, ảnh hưởng đáng kể đến an sinh xã hội.” (1) |

Virus RSV và cúm, Covid khác nhau như thế nào?
RSV, cúm và Covid đều là những bệnh hô hấp phổ biến và biểu hiện triệu chứng ban đầu tương tự nhau, nhưng có một số những biểu hiện khác nhau giúp phân biệt hiệu quả, cụ thể như sau:
Phân biệt chi tiết RSV, cúm và Covid
| Đặc điểm | RSV | Cúm | Covid-19 | |
| Tác nhân gây bệnh | Virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus) | Virus cúm (Influenza Virus) | Virus Corona SARS-CoV-2 | |
| Thời gian ủ bệnh | Trung bình là 5 ngày, có thể dao động từ 2 - 8 ngày. (2) | Khoảng 2 ngày, có thể dao động từ 1 - 4 ngày. | Trung bình khoảng 5 ngày | |
| Khởi đầu của triệu chứng | Bùng phát từ từ; triệu chứng có thể nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn tuổi | Bùng phát đột ngột; 1 - 4 ngày sau khi tiếp xúc, thường xuất hiện với nhiều triệu chứng. | Bùng phát từ từ; 1 - 3 ngày sau khi tiếp xúc với từng triệu chứng một. | |
| Thời gian kéo dài | Trung bình từ 1 - 2 tuần | Trung bình từ 3 - 7 ngày, một số triệu chứng vẫn còn kéo dài. | Trung bình từ 1 - 2 tuần, một số trường hợp nghiêm trọng có thể kéo dài trong nhiều tháng. | |
| Đối tượng nhiễm trùng phổ biến | Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi | Trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có bệnh nền, người có hệ miễn dịch suy giảm | Người cao tuổi, người có bệnh phổi mạn tính, người có bệnh nền, người suy giảm miễn dịch | |
| Triệu chứng | Sốt | Phổ biến; trên 38 độ C; một số trẻ sơ sinh có thể không sốt | Phổ biến; sốt khoảng 38 - 38,5 độ C | Phổ biến; nhiệt độ thường trên 38 độ C |
| Ớn lạnh & đổ mồ hôi | Hiếm gặp | Phổ biến | Phổ biến | |
| Đau đầu | Phổ biến | Phổ biến | Phổ biến | |
| Đau cơ/đau nhức cơ thể | Hiếm gặp | Phổ biến; thường đau dữ dội | Phổ biến | |
| Mệt mỏi | Phổ biến | Phổ biến; có thể kéo dài đến 3 tuần | Phổ biến; có thể kéo dài lâu dù đã khỏi bệnh | |
| Ho/tức ngực | Phổ biến; có thể bị thở khò khè hoặc phát triển thành những cơn ho | Phổ biến; có thể nghiêm trọng | Phổ biến; thường ho khan | |
| Khó thở | Triệu chứng đặc biệt nghiêm trọng; Trẻ sơ sinh có thể phát triển thành ngưng thở (khoảng 10 giây ngừng thở) | Phổ biến | Phổ biến | |
| Thở khò khè | Phổ biến | Hiếm gặp | Hiếm gặp | |
| Đau/ngứa họng | Phổ biến | Phổ biến; có thể kéo dài đến 3 tuần | Phổ biến | |
| Nghẹt mũi | Phổ biến | Phổ biến | Phổ biến | |
| Hắt hơi | Phổ biến | Thỉnh thoảng | Hiếm gặp | |
| Chán ăn | Phổ biến | Thỉnh thoảng | Hiếm gặp | |
| Buồn nôn/nôn mửa/tiêu chảy | Hiếm gặp | Thỉnh thoảng; phổ biến ở trẻ em | Ít phổ biến | |
Virus RSV và cúm, Covid giống nhau ở những điểm nào?
RSV, cúm và Covid -19 đều là những bệnh đường hô hấp nên điểm tương đồng lớn nhất chính là đều ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Hầu hết các trường hợp đều có thể tự khỏi nếu được chăm sóc, điều trị đúng cách nhưng một số đối tượng nguy cơ như trẻ nhỏ, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch, người có bệnh lý nền thường sẽ có khả năng trở nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Vì đều là bệnh đường hô hấp nên RSV và cúm, Covid-19 sẽ giống nhau ở phương thức lây truyền bệnh. Cả ba tác nhân gây bệnh này đều có thể lây lan từ người sang người thông qua tiếp xúc gần với nhau, chủ yếu là do hít phải cái giọt bắn hô hấp chứa virus được đẩy ra ngoài ở người bệnh (khi hắt hơi, nói chuyện, sổ mũi, ho). Trong một số trường hợp, chẳng hạn như môi trường khép kín, các hạt chứa virus có thể lây lan xa hơn và gây nhiễm trùng nhanh hơn.
Mặc dù hầu hết sự lây lan đều do tiếp xúc với các giọt bắn hô hấp từ người bệnh, nhưng một số trường hợp có thể lây nhiễm mầm bệnh từ việc chạm vào bề mặt hoặc vật thể có chứa virus, sau đó vô tình chạm vào miệng, mũi hoặc mắt.
Bên cạnh đó, ba bệnh cúm mùa, Covid-19 và bệnh do RSV đều biểu hiện nhiều triệu chứng hô hấp đặc trưng, trong đó xuất hiện phổ biến ở cả ba bệnh là: sốt, ho, đau họng, sổ mũi, đau đầu…Tham khảo hình ảnh tổng quan về triệu chứng của 3 bệnh cúm, Covid-19 và RSV dưới đây:

Cách điều trị bệnh do virus RSV và cúm, Covid
RSV và cúm, Covid hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Mọi công tác điều trị đều tập trung vào điều trị triệu chứng, nhưng cũng có những điểm khác biệt quan trọng trong điều trị tùy theo loại virus và mức độ nhiễm trùng, cụ thể như sau:
1. Điều trị bệnh do virus RSV
Điều trị bệnh do RSV gây ra thường được chỉ định chăm sóc tại nhà. Bác sĩ sẽ khuyến nghị bổ sung đủ nước và dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân. Trong một số trường hợp, bác sĩ kê thuốc để kiểm soát các triệu chứng do RSV gây ra, nhằm giúp bệnh nhân mau chóng hồi phục, tăng cường đề kháng và củng cố hệ miễn dịch.
Tuy nhiên, đối với những người có yếu tố nguy cơ cao như trẻ nhỏ, người cao tuổi, người mắc bệnh mãn tính, có thể phải đối mặt với bệnh nặng hơn do nhiễm RSV, nên cần được chăm sóc tại bệnh viện, để theo sát triệu chứng, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng nguy hiểm.
2. Điều trị bệnh do virus cúm
Nguyên tắc chung điều trị bệnh do virus cúm là cách ly y tế và thông báo cho cơ quan y tế dự phòng. Sau đó, bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh và phân loại mức độ bệnh. Các trường hợp bệnh nặng hoặc nguy cơ biến chứng sẽ được điều trị căn nguyên kết hợp các biện pháp hồi sức tích cực. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định thuốc kháng virus (oseltamivir hoặc/và zanamivir) càng sớm càng tốt, với liều lượng tùy thuộc vào độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân; kê đơn Paracetamol khi sốt trên 38,5 độ C (không dùng thuốc nhóm salicylate như aspirin để hạ sốt).
Trong hầu hết mọi trường hợp nhiễm cúm nhẹ, bác sĩ sẽ ưu tiên điều trị tại chỗ với các biện pháp hỗ trợ. Đối với cúm biến chứng, bệnh nhân sẽ cần hỗ trợ hô hấp khi có suy hô hấp (thở oxy, thở CPAP hoặc thông khí nhân tạo), phát hiện và điều trị sớm các trường hợp bội nhiễm vi khuẩn với kháng sinh thích hợp, phát hiện và điều trị suy đa phủ tạng.
3. Điều trị Covid
Việc điều trị Covid-19 phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, tình trạng sức khỏe nền và khả năng đáp ứng điều trị của từng người. Bộ Y tế đã tổng hợp nguyên tắc điều trị ở người bệnh Covid-19 như sau:
| Người nhiễm không triệu chứng | Nhẹ | Trung bình | Nặng | Nguy kịch | |
| - Không giảm bão hoà oxy máu, SpO2 > 96%
- Nhịp thở: 12-21 l/phút |
- SpO2 94-96% thở khí phòng
- Nhịp thở: 22- 30 l/phút |
- SpO2 < 94% thở khí phòng
- Nhịp thở: > 30 l/phút |
Thỏa tiêu chuẩn ARDS hoặc cần cung cấp oxy > 6 l/ph để duy trì SpO2 > 92% | ||
| Thuốc Nirmatrelvir kết hợp với Ritonavir | Không | Có | Có | Không | Không |
| Molnupiravir | Không | Có | Có | Không | Không |
| Remdesivir | Không | Có | Có | Có | Không |
| Corticoid | Không | Không | Không | Có | Có |
Khi nào cần gặp bác sĩ để khám và điều trị?
Mặc dù nhiễm RSV và cúm, Covid-19 có thể hồi phục khi điều trị tại nhà, nhưng trong một số trường hợp, bệnh nhân có nguy cơ phát triển thành các biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng, cần khẩn trương đến gặp bác sĩ để khám và điều trị kịp thời, ngăn chặn rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra. Một số dấu hiệu bất thường cần đặc biệt lưu ý như sau:
- Sốt cao liên tục dai dẳng trong nhiều ngày, không đáp ứng thuốc hạ sốt;
- Thở bất thường: Khó thở, thở nhanh, thở rút lõm lồng ngực, thở khò khè;
- Dấu hiệu thiếu oxy: Tím môi, đầu, ngón tay, chân;
- Mệt lả, li bì, ngủ nhiều bất thường;
- Chán ăn, không ăn uống được nhiều, trẻ bỏ bú;
- Dấu hiệu mất nước: Môi khô, không đi tiểu trong 6 giờ, khóc không ra nước mắt;
- Các đối tượng nguy cơ như trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có bệnh nền mãn tính, người suy giảm miễn dịch.
Nguy cơ hợp nhất giữa cúm A và RSV
Các nhà nghiên cứu phát hiện, virus RSV và cúm A có thể hợp nhất để tạo ra một loại virus lai mới có khả năng kháng lại phản ứng miễn dịch của cơ thể. Đây là dạng thức virus từ hai họ riêng biệt kết hợp với nhau, mang theo bộ gen và protein bề mặt, tạo thành một chủng virus gây bệnh mới.
Khi hai loại virus này kết hợp, virus cúm A dường như lây nhiễm cho nhiều loại tế bào người hơn. Các nhà khoa học phát hiện rằng các hạt virus cúm A có thể ẩn náu khỏi hệ thống miễn dịch bằng cách sử dụng các protein bề mặt RSV làm ngụy trang. Ngoài trốn tránh hệ thống miễn dịch, sự kết hợp giữa RSV và cúm có thể giúp chúng dễ dàng tiếp cận với nhiều loại tế bào phổi hơn. (3)
Chủng virus lai này cũng lây nhiễm các tế bào không có thụ thể cúm, cho phép cúm A có khả năng xâm nhập vào phổi và gây ra bệnh nặng hơn nếu được phép tiến xa hơn. Không giống như virus cúm theo mùa, RSV thường lây nhiễm sâu hơn vào mô phổi và càng xâm nhập sâu vào phổi thì bệnh càng có khả năng nghiêm trọng hơn.

Cách phòng ngừa Covid, virus cúm và virus hợp bào hô hấp
Virus đường hô hấp như Covid, cúm và hợp bào hô hấp là một thách thức lâu dài đối với sức khỏe toàn cầu, với những hậu quả nghiêm trọng và kéo dài dai dẳng. Để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh, mọi người cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa khả năng lây nhiễm mầm bệnh như đeo khẩu trang khi đến môi trường đông đúc, vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, tránh tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh, tăng cường sức đề kháng thông qua chế độ dinh dưỡng.
Đặc biệt, các chuyên gia tế từ Quỹ Quốc gia về Bệnh truyền nhiễm (NFID) và Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ đã nhấn mạnh, tầm quan trọng của việc tiêm chủng vắc xin phòng ngừa Covid-19, cúm và RSV.
Tại Việt Nam, hiện có 9 loại vắc xin phòng Covid-19 được cấp phép và sử dụng, bao gồm: Vắc xin AstraZeneca (Anh), Vắc xin Gam-COVID-Vac (Nga),Vắc xin Vero Cell (Trung Quốc), Vắc xin Comirnaty (Mỹ), Vắc xin Moderna (Mỹ), Vắc xin Janssen (Hà Lan), Vắc xin Hayat - Vax (Trung Quốc), Vắc xin Abdala (Cuba) và Vắc xin Covaxin (Ấn Độ).
Vắc xin cúm phòng bệnh có 4 loại là vắc xin tứ giá Vaxigrip Tetra (Pháp), Influvac Tetra (Hà Lan) và GC Flu Quardrivent (Hàn Quốc) phòng 4 chủng cúm phổ biến (A/H1N1, 1/H3N2, B/Yamagata, B/Victoria) và cúm tam giá Ivacflu - S (Việt Nam) phòng 3 chủng cúm phổ biến (B/H1N1, A/H2N3 và một trong 2 chủng cúm B/Yamagata và B/Victoria).
Vắc xin ABRYSVO và vắc xin Arexvy (Bỉ) là vắc xin tiên tiến phòng ngừa bệnh đường hô hấp dưới do virus hợp bào hô hấp (RSV) gây ra. Trong đó vắc xin ABRYSVO (Bỉ) được chỉ tiêm cho người từ 60 tuổi và phụ nữ mang thai. Vắc xin Arexvy (Bỉ) chỉ định tiêm cho người từ 60 tuổi trở lên, mục tiêu bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng người cao tuổi trước nguy cơ biến chứng tiềm ẩn của RSV.
Nhìn chung, bệnh do RSV và cúm, Covid có thể biểu hiện những triệu chứng hô hấp ban đầu tương tự nhau, dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán lâm sàng và điều trị. Việc phân biệt RSV, cúm mùa và Covid giúp cho người bệnh có thể nhận biết sớm bệnh, từ đó đưa ra cách xử trí phù hợp, hỗ trợ phục hồi bệnh nhanh chóng, hạn chế biến chứng nguy hiểm.
- American Lung Association. (2025). Infectious Lung Diseases. Lung.org; https://www.lung.org/lung-health-diseases/lung-disease-lookup/infectious-lung-diseases
- Respiratory syncytial virus (RSV) control guideline. (2025). Nsw.gov.au. https://www.health.nsw.gov.au/Infectious/controlguideline/Pages/respiratory-syncytial-virus.aspx
- Amin, R., Kuldeep Dhama, & Emran, T. B. (2023). Influenza and respiratory syncytial virus interbreed: Engendering a novel deadly virus. International Journal of Surgery, 109(2), 184–185. https://doi.org/10.1097/js9.0000000000000187








