LUÔN CẬP NHẬT THÔNG TIN MỚI, HỮU ÍCH CHO QUÝ KHÁCH

Viêm phổi có lây không? Lây qua đường nào? Có di truyền không?

Viêm phổi là bệnh hô hấp phổ biến ở trẻ em và người già, đặc biệt viêm phổi cực kỳ nguy hiểm khi đồng nhiễm cùng Covid-19. Bệnh viêm phổi có lây không? Phương pháp nào để phòng ngừa viêm phổi hiệu quả?

viem phoi co lay khong

Bệnh viêm phổi có lây không?

. Viêm phổi là bệnh đường hô hấp phổ biến; gây ra do viêm các phế nang trong phổi với tác nhân là vi khuẩn, virus, tụ cầu vàng và Mycoplasma (1)… Thời điểm giao mùa là điều kiện lý tưởng cho các bệnh hô hấp phát triển trong đó có viêm phổi. Viêm phổi là căn bệnh có khả năng lây lan cao trong cộng đồng.

Phổi là cơ quan giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa hô hấp của con người. Khi lá phổi bị tổn thương, cũng đồng nghĩa với việc sức khỏe của người bệnh sẽ bị suy yếu dần, thậm chí trong nhiều trường hợp mức độ tổn thương của phổi sẽ quyết định sự sống của người bệnh.

phoi bi ton thuong

Lá phổi bị tổn thương, cũng đồng nghĩa với việc sức khỏe của người bệnh sẽ bị suy yếu dần

Khi mô phổi bị các loại virus, vi khuẩn xâm nhập sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của phổi. Khi mắc bệnh, hoạt động hô hấp của con người sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Rất nhiều trường hợp tử vong do không được phát hiện và xử lý kịp thời. Những người có sức đề kháng kém, gồm trẻ em, người già, người có bệnh nền mãn tính như đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), di chứng tai biến mạch máu não phải nằm một chỗ, nhiễm HIV… là những đối tượng rất dễ mắc viêm phổi tiến triển nặng.

Các loại viêm phổi có thể lây nhiễm

Viêm phổi do vi khuẩn

Viêm phổi do vi khuẩn là loại viêm phổi phổ biến nhất trong các loại viêm phổi ở người trưởng thành. Đây là tình trạng bệnh lý do nhiễm khuẩn tại phổi gây ra, khiến các tổ chức tại phổi bị viêm, ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của phổi. Viêm phổi do vi khuẩn có thể từ mức độ nhẹ đến nặng. Ở mức độ nặng, bệnh có thể đe dọa tính mạng người bệnh.

Vi khuẩn phế cầu (Streptococus pneumoniae) là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến viêm phổi. Phế cầu khuẩn chủ yếu cư trú ở vùng hầu họng của người. Ở người khỏe mạnh sẽ không có vấn đề gì xảy ra, nhưng vì lý do nào đó khiến sức khỏe kém đi phế cầu khuẩn sẽ có cơ hội xâm nhập vào cuống phổi, gây viêm phổi. Viêm phổi chủ yếu thường xảy ra ở 1 thùy. Trường hợp tổn thương nhiều thùy xảy ra khi phế cầu theo dịch viêm lan đến thùy phổi khác theo đường phế quản. Lúc này, tình trạng viêm có thể lan trực tiếp đến màng phổi, màng tim dẫn đến mủ màng phổi, màng ngoài tim.

Triệu chứng của viêm phổi do vi khuẩn thường biểu hiện rất nhanh và rầm rộ, kéo dài trong vòng vài ngày. Các triệu chứng thường gặp như: sốt cao (lên đến 40 độ); ho nhiều có đờm hoặc có thể lẫn chút máu; ớn lạnh rét run; khó thở; ăn không ngon; đau ngực; đổ mồ hôi; thở nhanh. Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng lơ mơ, tím môi, tím đầu chi.

Để chẩn đoán tình trạng viêm phổi do vi khuẩn, bác sĩ thường dựa vào thăm khám lâm sàng, khai thác bệnh sử, đo độ bão hòa oxy máu (2), chụp X quang ngực, xét nghiệm máu, xét nghiệm đờm… Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định chụp cắt lớp.

Viêm phổi do virus

Sau viêm phổi do vi khuẩn, viêm phổi do virus là loại viêm phổi thường gặp thứ hai. Khi đó, virus khiến các tổ chức tại phổi bị viêm, ảnh hưởng đến hoạt động chức năng phổi (3). Viêm phổi do virus cũng phân làm nhiều mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng đe dọa tính mạng của người bệnh. Viêm phổi do virus khó điều trị bởi kháng sinh do thuốc không có tác dụng với các chủng virus.

Một số chủng virus phổ biến dẫn đến viêm phổi do virus bao gồm:

  • Ở người trưởng thành, Influenza tuýp A và influenza túyp B (virus cúm) là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm phổi do virus
  • Virus hợp bào đường hô hấp (RSV) là nguyên nhân thường gặp gây bệnh viêm phổi do virus ở trẻ em
  • Các loại virus khác như SARS-CoV-2, Rhinovirus, Parainfluenza virus, và Adenovirus.

Một số loại virus khác mặc dù có nguy cơ dẫn đến viêm phổi nhưng rất thấp, gồm: virus gây bệnh sởi, thủy đậu, herpes simplex…

Triệu chứng của viêm phổi do virus nhìn chung không có quá nhiều khác biệt với viêm phổi do vi khuẩn. Các triệu chứng phổ biến bao gồm: ho khan, sốt, ớn lạnh, rét run, khó thở, thở nhanh, đau ngực.

Chẩn đoán viêm phổi do virus, bác sĩ thường dựa vào thăm khám lâm sàng, xét nghiệm máu và chụp X quang ngực.

viem phoi do virus vi khuan

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phổi như virus, vi khuẩn,…

Các loại viêm phổi không lây nhiễm

Viêm phổi do nấm

Nấm là một tác nhân gây viêm phổi ít phổ biến. Một người trưởng thành khỏe mạnh, nguy cơ mắc viêm phổi do nấm là rất thấp; ngược lại nếu suy giảm miễn dịch vì bất kỳ lý do nào, nguy cơ mắc viêm phổi do nấm sẽ cao hơn.

Người suy giảm miễn dịch gồm: các bệnh nhân sau ghép tạng, bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (4), hóa trị liệu điều trị ung thư, bệnh nhân đang điều trị bệnh tự miễn, bệnh nhân HIV.

Viêm phổi do nấm thường xảy ra khi người bệnh hít phải các bào tử của nấm. Do đó, một số nghề nghiệp có nguy cơ cao mắc viêm phổi do nấm bao gồm: nông dân, người làm vườn, người tạo cảnh quan,… Các triệu chứng của viêm phổi do nấm cũng tương tự như triệu chứng của viêm phổi do các nguyên nhân khác.

Viêm phổi do hóa chất

Viêm phổi do hóa chất là một loại viêm phổi đặc thù và ít gặp. Một số loại hóa chất ở dạng hơi, dạng lỏng hoặc phân tử rắn có thể gây viêm phổi. Bên cạnh gây ra những tổn thương ở phổi, các hóa chất còn có thể gây hại cho nhiều cơ quan khác.

Nếu thường xuyên tiếp xúc với hóa chất mà không có dụng cụ bảo hộ có thể gây kích ứng da. Tùy hóa chất sẽ dẫn đến tình trạng kích ứng nhiều hay ít. Trường hợp nhẹ có thể gây thô ráp, nổi mẩn; trường hợp nặng có thể gây viêm da. Mặt khác, theo các chuyên gia sức khỏe, hóa chất còn giảm chức năng đào thải chất độc của gan, dẫn đến các bệnh như viêm gan, xơ gan, chóng mặt, buồn nôn, vàng da; thường xuyên tiếp xúc hóa chất còn phá hủy nồng độ nước, đường, axit trong máu.

Bệnh ung thư do thường xuyên hít phải hóa chất độc hại cũng là một vấn đề rất thường gặp. Khi hóa chất đi vào cơ thể sẽ gây nên những biến đổi về cấu trúc tế bào, làm giảm khả năng miễn dịch và dần hình thành các khối u. Lâu ngày việc này sẽ dẫn đến biến chứng thành bệnh ung thư. Không chỉ dừng lại ở đó, hóa chất còn có thể ảnh hưởng đến thế hệ tương lai. Phụ nữ mang thai nếu thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, thai nhi có thể bị đột biến gen, dị thai, sẩy thai, sinh non, hay con sinh ra chậm phát triển,…

Các triệu chứng của bệnh viêm phổi do hóa chất nhìn chung rất khác nhau, tùy thuộc vào loại hóa chất đã phơi nhiễm. Phương pháp điều trị tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể của người bệnh.

Viêm phổi lây qua đường nào?

Viêm phổi có thể lây từ người sang người qua hai con đường: Trực tiếp qua đường hô hấp và gián tiếp.

Lây trực tiếp qua đường hô hấp

Viêm phổi có khả năng lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp. Hoạt động của virus và vi khuẩn chính là tác nhân thúc đẩy nhanh tốc độ lây lan. Virus và vi khuẩn vốn tồn tại trong khoang miệng và tuyến nước bọt. Qua đường hô hấp, virus và vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể người khỏe mạnh khi:

  • Giao tiếp, nói chuyện với người bệnh;
  • Người bệnh ho, hắt hơi;
  • Giọt bắn chứa virus từ người bệnh khi bám vào các bề mặt các đồ vật sử dụng chung khiến bệnh có cơ hội lây truyền cho người khác.
viem phoi lay qua duong nao

Viêm phổi có khả năng lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp

Với những người có hệ miễn dịch tốt, sức đề kháng với bệnh tật cao, cơ thể sẽ có khả năng chống lại sự lây nhiễm của tác nhân gây bệnh viêm phổi. Ngược lại, khi virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể người có hệ miễn dịch kém như trẻ em, người cao tuổi, người có bệnh lý nền, tác nhân gây bệnh sẽ không bị tiêu diệt, mà còn sinh sôi, nảy nở với tốc độ nhanh chóng, gây bệnh viêm phổi.

Lây truyền gián tiếp

Bên cạnh việc lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp, bệnh viêm phổi còn có thể lây truyền gián tiếp khi dùng chung các vật dụng cá nhân với người mắc bệnh, như khăn mặt, bàn chải, quần áo, cốc, đũa, chèn,… Người khỏe mạnh vô tình chạm vào các vật dụng cá nhân của người bệnh rồi đưa tay lên mắt, mũi, miệng cũng rất dễ bị lây nhiễm. Vì virus, vi khuẩn gây bệnh viêm phổi có khả năng tồn tại trên các bề mặt lên đến vài giờ.

Đối tượng dễ bị lây bệnh viêm phổi

Bất cứ ai cũng có thể bị lây bệnh viêm phổi. Tuy nhiên, những đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm phổi hơn bao gồm:

  • Người từ 65 tuổi trở lên;
  • Phụ nữ mang thai;
  • Trẻ em;
  • Có các bệnh lý nền mạn tính như: hen phế quản, tim mạch, đái tháo đường,…;
  • Vừa trải qua những cuộc phẫu thuật;
  • Dinh dưỡng không hợp lý/ thiếu dinh dưỡng;
  • Người suy giảm miễn dịch;
  • Người thường xuyên hút thuốc lá; uống nhiều rượu, đồ uống có cồn;

Người từ 65 tuổi trở lên

Người cao tuổi nói chung có hệ đề kháng yếu, khả năng thích nghi kém, nên khi thời tiết chuyển mùa rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, trong đó có bệnh viêm phổi. Khi mắc bệnh, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, điển hình nhất là suy hô hấp.

doi tuong de bi viem phoi

Người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em,… là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm phổi

Phụ nữ mang thai

Khi mang thai, hệ miễn dịch của thai phụ suy giảm nên rất dễ bị các loại vi khuẩn và virus tấn công gây bệnh viêm phổi (5). Viêm phổi khi mang thai có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi, làm tăng nguy cơ biến chứng thai kỳ, sinh non, sẩy thai. Nếu như người khỏe mạnh mắc bệnh viêm phổi nhẹ có thể khỏi trong vòng 2 đến 3 tuần thì thai phụ nghi ngờ mắc viêm phổi cần phải lập tức đến cơ sở y tế gần nhất thăm khám và điều trị để bảo vệ bản thân và thai nhi.

Trẻ em

Viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là dưới 2 tháng tuổi. Theo số liệu thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 150 triệu trường hợp viêm phổi xảy ra ở trẻ em ở các nước đang phát triển, trong đó 11 triệu trẻ em nhập viện. Theo WHO ước tính, mỗi ngày có khoảng 4.300 trẻ tử vong do viêm phổi. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 2,9 triệu trẻ mắc viêm phổi và khoảng 4.000 trẻ tử vong do viêm phổi.

Các yếu tố rủi ro khác

Những yếu tố rủi ro khác gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi như: người có bệnh lý nền mãn tính như hen suyễn, COPD, bệnh tim có nguy cơ cao mắc viêm phổi; hút thuốc lá làm hỏng cơ chế phòng vệ tự nhiên của cơ thể chống lại vi khuẩn, virus gây viêm phổi; những người sau ghép tạng, bệnh nhân đang thực hiện hóa trị, bệnh nhân HIV/AIDS đều có nguy cơ cao mắc bệnh viêm phổi.

Bệnh viêm phổi dễ lây nhất vào giai đoạn nào?

Tổn thương do viêm phổi chủ yếu xảy ra ở phế nang và tiến triển theo 3 giai đoạn: giai đoạn xung huyết, giai đoạn gan hóa đỏ, giai đoạn gan hóa xám.

Giai đoạn xung huyết

Giai đoạn này thường nhẹ và ít gây tử vong. Lúc này, quá trình viêm tạo ra các tổn thương và dẫn đến tình trạng xung huyết. Mạch máu phổi giãn rộng, hồng cầu thoát ra, các bạch cầu tơ huyết di chuyển vào phế nang để thực hiện chức năng đại thực bào.

Giai đoạn gan hóa đỏ

Sau khi khởi phát bệnh khoảng 2 ngày, các thùy phổi và nhu mô tổn thương sẽ có màu đỏ giống gan. Nếu như phổi bình thường sẽ nổi khi được thả vào nước, thì lúc này, nếu cắt mảnh phổi cho vào nước sẽ bị chìm nên thường được gọi là quá trình gan hóa đỏ. Tế bào hồng cầu sau khi thoát khỏi máu sẽ di chuyển đến phế nang và bạch cầu. Trong dịch phế nang có chứa nhiều vi khuẩn hay tác nhân khác gây viêm.

Giai đoạn gan hóa xám

Gan hóa xám xảy ra khi tổn thương ở phổi dẫn đến các thùy trở nên cứng như đặc điểm của gan. Bề mặt thùy phổi màu xám và phủ dịch mủ. Giống giai đoạn gan hóa đỏ, ở giai đoạn này, trong các phế nang phổi chứa nhiều tế bào hồng cầu, bạch cầu và các đại thực bào khác.

Viêm phổi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do đó dù ở bất kỳ giai đoạn bệnh nào cũng rất dễ lây lan. Bệnh lây truyền từ bệnh nhân sang những người xung quanh, qua những giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện.

Viêm phổi có lây qua đường máu không?

Như đã đề cập, viêm phổi do nhiều nguyên nhân và lây nhiễm qua nhiều con đường khác nhau. Do đó, viêm phổi có lây qua đường máu không còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.

  • Đối với nguyên nhân gây viêm phổi điển hình như trực khuẩn lao, virus cúm, bệnh sẽ lây truyền qua đường hô hấp, qua tiếp xúc mà không lây truyền theo đường máu.
  • Nếu viêm phổi do virus HIV gây ra ở giai đoạn cuối, khi bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng, bệnh hoàn toàn có thể lây truyền qua đường máu.
  • Viêm phổi do tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh cũng có khả năng lây truyền qua đường máu.

Viêm phổi có di truyền không?

KHÔNG. Viêm phổi có thể lây truyền từ người này sang người khác qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc nhưng đây không phải là một bệnh di truyền. Nếu trong gia đình có từ 2 người trở lên bị viêm phổi, thì nguyên nhân cũng không phải do gen di truyền, mà là hít phải các giọt bắn có chứa tác nhân gây bệnh hoặc vô tình sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.

Cách phòng ngừa lây nhiễm viêm phổi

Để phòng ngừa lây nhiễm bệnh viêm phổi, người dân cần thực hiện đầy đủ các biện pháp dự phòng sau:

  • Vệ sinh sạch sẽ răng miệng và thân thể mỗi ngày.
  • Rửa tay bằng xà phòng sạch sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn, hoặc sau khi chạm tay vào đồ dùng nơi công cộng, tiếp xúc với người bệnh.
  • Hạn chế tiếp xúc với các nguồn gây bệnh: Người bị viêm phổi, cúm, cảm lạnh hoặc đang mắc một bệnh hô hấp nào đó. Trường hợp bắt buộc phải tiếp xúc cần mang khẩu trang để tránh nguy cơ lây nhiễm.
  • Không dùng chung các đồ dùng cá nhân với người bệnh.
  • Có chế độ ăn uống hợp lý, cân bằng các chất dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch và sức đề kháng tốt hơn, phòng ngừa được nhiều bệnh tật.
  • Hạn chế uống bia, rượu, hút thuốc lá, hít phải khói thuốc lá, khói xe cộ…
  • Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ để loại bỏ mầm mống gây bệnh như nấm mốc, vi khuẩn, virus.
  • Tập luyện thể dục thể thao đều đặn phù hợp với sức khỏe để nâng cao thể lực.
  • Giữ ấm cơ thể khi trời trở lạnh, còn vào mùa hè thì cần thông thoáng, không bị bí bách.
  • Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng, kịp thời.

Ngoài những phương pháp dự phòng trên, tiêm vắc xin được xem là “tấm khiên” hữu lực bảo vệ lá phổi trước sự tấn công mạnh mẽ của các tác nhân gây bệnh. Đặc biệt, trong bối cảnh Covid-19 còn nhiều diễn biến phức tạp, tiêm các loại vắc xin phòng viêm phổi tránh nguy cơ đồng nhiễm bệnh cùng Covid-19, tăng cường đề kháng cho hệ hô hấp khỏe mạnh.

Các loại vắc xin phòng tác nhân gây bệnh viêm phổi hiệu quả có thể kể đến như:

  • Vắc xin Synflorix (Bỉ)/Prevenar-13 (Bỉ): phòng viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa,… do phế cầu khuẩn cho trẻ từ 6 tuần tuổi.
  • Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim (Pháp)/ Infanrix Hexa (Bỉ): phòng 6 bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và bệnh viêm phổi – viêm màng não do HIB cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 2 tuổi.
  • Vắc xin 5 trong 1 Pentaxim (Pháp)/ Infanrix IPV+Hib (Bỉ) phòng 5 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và bệnh viêm phổi – viêm màng não do Hib cho trẻ từ 2 tháng tuổi.
  • Vắc xin Quimi – Hib (Cu Ba) phòng viêm phổi do HIb cho trẻ từ 2 tháng tuổi.
  • Vắc xin Vaxigrip Tetra (Pháp)/ GC FLU Quadrivalent (Hàn Quốc) phòng biến chứng viêm phổi do cúm mùa cho trẻ từ 6 tháng tuổi.
  • Vắc xin VA-Mengoc-BC (Cu Ba) phòng viêm phổi, viêm màng não,… do não mô cầu khuẩn tuýp BC cho trẻ từ 6 tháng tuổi.
  • Vắc xin Menactra (Mỹ) phòng viêm phổi, viêm màng não,… do não mô cầu khuẩn tuýp A,C,Y,W-135 cho trẻ từ 9 tháng tuổi.
  • Vắc xin Adacel (Canada), Boostrix (Bỉ) phòng ho gà – bạch hầu – uốn ván cho trẻ từ 4 tuổi trở lên.

VNVC tự hào là Hệ thống Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn có đầy đủ các loại vắc xin phòng tác nhân gây bệnh viêm phổi. Với hệ thống gần 60 trung tâm tiêm chủng trải dài khắp cả nước, VNVC mang đến cho người dân nguồn vắc xin dồi dào, chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp với giá thành hợp lý.

Để được tư vấn các vấn đề xoay quanh vắc xin phòng bệnh viêm phổi và các loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm khác, vui lòng liên hệ số Hotline 028 7300 6595 hoặc nhắn tin cho Fanpage VNVC – Trung tâm Tiêm chủng Trẻ em và Người lớn hoặc liên hệ trực tiếp Hệ thống các trung tâm tiêm chủng VNVC.

tiem chung phong ngua viem phoi

Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC có đầy đủ vắc xin phòng viêm phổi cho trẻ em và người lớn

Viêm phổi có lây không? Câu trả lời là CÓ. Nhưng đây là căn bệnh có thể phòng ngừa hiệu quả bằng vắc xin. Hãy bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng trước nguy cơ mắc viêm phổi và đặc biệt là nguy cơ đồng nhiễm bệnh cùng Covid-19 trong bối cảnh dịch bệnh còn có nhiều diễn biến phức tạp.