Tay chân miệng và thủy đậu có thể phân biệt qua những điểm nào?

Tay chân miệng và thủy đậu là hai bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ em, có những điểm tương đồng nhưng cũng có những khác biệt quan trọng. Việc phân biệt đặc điểm qua hình ảnh không chỉ giúp phụ huynh nắm bắt chính xác tình trạng sức khỏe của con mà còn giúp bố mẹ nhanh chóng đưa trẻ đến bác sĩ để điều trị kịp thời.

BS.CKI Nguyễn Công Luận - Quản lý Y khoa khu vực 2 Đông Nam Bộ, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Tỷ lệ nhập viện do thủy đậu ở trẻ khỏe mạnh là khoảng 2 - 3 trên 1.000 trường hợp, trong khi ở người lớn là 8 trên 1.000. Tử vong do thủy đậu xảy ra ở khoảng 1 trên 60.000 ca (1). Đối với tay chân miệng, những dấu hiệu nguy hiểm như lờ đờ, phù phổi, co giật, khó thở và hôn mê có thể dẫn đến tử vong. Tỷ lệ tử vong do virus enterovirus 71 trong một nghiên cứu tổng hợp là 1,7% (2).”

phân biệt thủy đậu và tay chân miệng

Tìm hiểu về tay chân miệng và thủy đậu

1. Bệnh thủy đậu

Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu gây ra các nhiễm trùng ngoài da với dấu hiệu đặc trưng là các vết phát ban và mụn nước chứa dịch mủ, gây ngứa ngáy và khó chịu. Bệnh có thể ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn. Những người chưa có miễn dịch với thủy đậu, do chưa từng mắc bệnh hoặc chưa tiêm đủ vắc xin ngừa thủy đậu, đều có nguy cơ lây nhiễm và mắc bệnh.

Bệnh thủy đậu lây lan dễ dàng qua không khí, chủ yếu thông qua ho, hắt hơi của người bị nhiễm bệnh. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 10 - 21 ngày, sau đó phát ban đặc trưng sẽ xuất hiện. Bệnh có thể lây lan từ 1 - 2 ngày trước khi phát ban cho đến khi tất cả các mụn nước đóng vảy hoàn toàn.

Ngoài ra, bệnh thủy đậu cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với các mụn nước của người nhiễm bệnh. Những người mắc bệnh zona (hay còn gọi là bệnh giời leo) cũng có thể truyền virus thủy đậu cho người chưa từng mắc thủy đậu.

Vào năm 2013, bệnh thủy đậu đã dẫn đến khoảng 7.000 ca tử vong, và con số này giảm còn 6.400 ca vào năm 2015. Bệnh có khả năng lây nhiễm cực kỳ cao, với tỷ lệ nhiễm lên đến 90% đối với những người tiếp xúc gần. (3) (4)

2. Bệnh tay chân miệng

Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây lan từ người này sang người khác, chủ yếu do virus đường ruột gây ra. Triệu chứng đặc trưng của bệnh bao gồm sự xuất hiện của các vết phỏng nước trên da và niêm mạc, thường tập trung ở miệng, lòng bàn tay và bàn chân. Bệnh có thể gây ra những tổn thương đáng kể, đặc biệt là ở trẻ em.

Virus gây bệnh tay chân miệng lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch mũi, dịch từ mụn nước và phân của người nhiễm bệnh. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc gián tiếp khi người bệnh chạm vào các vật dụng hoặc bề mặt, sau đó người khác tiếp xúc với những vật đó.

Tại Việt Nam, bệnh tay chân miệng xuất hiện quanh năm tại hầu hết các tỉnh thành, với hai đợt dịch cao điểm thường rơi vào khoảng tháng 3 - 5 và từ tháng 9 - 12. Đặc biệt, năm 2011, Việt Nam chứng kiến sự bùng phát mạnh mẽ của bệnh tay chân miệng, với 112.370 ca mắc và 169 ca tử vong được báo cáo từ tất cả 63 tỉnh thành. (4)

bệnh tay chân miệng
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây lan từ người này sang người khác, với triệu chứng đặc trưng như các vết phỏng nước trên da và niêm mạc, thường tập trung ở miệng, lòng bàn tay và bàn chân
banner cấp giấy xác nhận tiêm chủng trong bài

Phân biệt thủy đậu và tay chân miệng

Khi trẻ bị sốt, phát ban hoặc nổi mụn nước, nhiều phụ huynh dễ nhầm lẫn giữa bệnh thủy đậu và bệnh tay chân miệng do các triệu chứng ban đầu khá giống nhau. Dưới đây là bảng phân biệt tay chân miệng và thủy đậu chi tiết, đầy đủ:

Tiêu chí Thủy đậu Tay chân miệng
Nguyên nhân Bệnh thủy đậu do virus Varicella Zoster (VZV) gây ra. Do virus thuộc họ virus đường ruột, điển hình là virus Coxsackievirus A16 (nhóm A16) và Enterovirus 71 (EV71) gây ra.
Đối tượng Tất cả mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh thuỷ đậu, chủ yếu gặp ở trẻ từ 1 - 14 tuổi, phổ biến là ở trẻ từ 2 - 8 tuổi. Tay chân miệng thường ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi.
Phương thức lây bệnh
  • Các giọt dịch hô hấp phát tán khi người bệnh ho hoặc hắt hơi.
  • Các vật dụng tiếp xúc với mầm bệnh như quần áo.
  • Lây truyền qua nước bọt từ người nhiễm bệnh.
  • Lây qua chất dịch từ các mụn nước trên da.
  • Các giọt dịch hô hấp từ ho hoặc hắt hơi.
  • Virus lây qua các vật dụng bị nhiễm bẩn, như đồ chơi hay tay nắm cửa.
  • Dịch lỏng từ các mụn nước trên da.
  • Lây truyền qua phân người bệnh (như khi thay tã cho trẻ em).
Thời điểm Xuất hiện rải rác quanh năm, thường cao điểm vào mùa đông. Bệnh có 2 đỉnh dịch trong năm là tháng 3 - 5 và tháng 9 - 11.
Triệu chứng Các triệu chứng đầu tiên của bệnh thủy đậu bao gồm:

  • Sốt nhẹ
  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu
  • Đau nhức cơ bắp
  • Giảm cảm giác thèm ăn
  • Buồn nôn
  • Đau đầu
Các triệu chứng đầu tiên thường bao gồm:

  • Sốt nhẹ
  • Sổ mũi
  • Giảm cảm giác thèm ăn
  • Mệt mỏi
  • Đau họng hoặc đau miệng
Đặc điểm nốt phát ban
  • Kích thước ban từ 5 - 10mm, thường xuất hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau.
  • Các nốt ban có thể bao gồm ban đỏ, nốt sần, phỏng nước trong, phỏng nước đục và nốt có vảy, mọc đan xen.
  • Những nốt phỏng nước có thể lan rộng khắp cơ thể, gây cảm giác ngứa ngáy, đau rát và rất khó chịu.
  • Kích thước nốt ban nhỏ hơn so với thủy đậu, chỉ khoảng 2 - 3mm.
  • Nốt phỏng nước không gây ngứa hay đau đớn.
  • Ban đỏ xuất hiện với mụn nước hình bầu dục, thường mọc ở các vị trí như lòng bàn tay, lòng bàn chân, khuỷu tay, đầu gối và mông.
  • Đặc biệt, các nốt phỏng nước có thể xuất hiện ở miệng và họng, gây loét và làm trẻ khó chịu, tăng tiết nước bọt, biếng ăn, lười bú và hay quấy khóc.
Vị trí phát ban Phát ban thủy đậu thường rải rác toàn thân, lan từ  đầu, mặt,  xuống thân và tay chân. Phát ban thường xuất hiện ở lòng bàn tay, khuỷu tay, mông, bụng, đầu gối, lòng bàn chân, loét miệng.
Biến chứng Hiếm khi có biến chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể gây ra biến chứng như:

  • Viêm phổi
  • Sưng não ( viêm não )
  • Vấn đề chảy máu
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn ở da
Hiếm khi có biến chứng. Nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể xảy ra các biến chứng nghiêm trọng như:

  • Mất nước
  • Mất móng tay và móng chân
  • Viêm màng não
  • Viêm não
  • Phù phổi
  • Biến chứng tim mạch
  • Biến chứng thần kinh
Phòng ngừa
  • Đeo khẩu trang đầy đủ khi ra ngoài.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh thủy đậu hoặc người mắc bệnh zona thần kinh.
  • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, rửa tay thường xuyên.
  • Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu đầy đủ, đúng lịch. Các vắc xin phòng thủy đậu bao gồm: Varivax (Mỹ)/ Varilrix (Bỉ)/ Varicella (Hàn Quốc)
  • Đeo khẩu trang khi ra ngoài.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh.
  • Rửa tay sạch sẽ, vệ sinh đồ chơi thường xuyên để hạn chế sự lây lan của virus.
  • Tiêm vắc xin phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ em đầy đủ, đúng lịch theo khuyến cáo. Vắc xin phòng bệnh tay chân miệng gồm: Envacgen (Đài Loan)
Điều trị Điều trị thủy đậu bằng cách sau:

  • Trị thủy đậu bằng cách sử dụng thuốc kháng virus như Acyclovir.
  • Bù nước.
  • Nghỉ ngơi đầy đủ.
  • Sử dụng paracetamol hoặc Tylenol để hạ sốt.
  • Dùng kem dưỡng da calamine và gel làm mát để giảm ngứa.
Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu. Các biện pháp làm giảm triệu chứng và biến chứng của bệnh tay chân miệng như:

  • Đầu tiên bác sĩ cần chẩn đoán lâm sàng và có thể chỉ định xét nghiệm tay chân miệng để xác định tác nhân và cấp độ bệnh của bé để có phác đồ phù hợp.
  • Khi trẻ sốt cao từ 38,5 độ C trở lên, cần cho trẻ dùng thuốc hạ nhiệt acetaminophen (paracetamol) theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Bù nước cho trẻ bằng cách cho trẻ uống dung dịch điện giải (oresol; hydrite).
  • Khi trẻ sốt và có loét miệng cần bổ sung vitamin C, kẽm…
  • Điều trị loét miệng họng: Bố mẹ nên dùng dung dịch glycerin borat lau sạch miệng trẻ trước và sau ăn. Bôi gel rơ miệng (kamistad; zyttee…) để sát khuẩn và giảm đau.

Hình ảnh phân biệt thủy đậu và tay chân miệng

Việc so sánh thủy đậu và tay chân miệng qua hình ảnh là một cách hiệu quả giúp các phụ huynh sớm phát hiện và phân biệt chính xác hai căn bệnh này. Mặc dù cả hai bệnh đều có những triệu chứng nổi mụn nước, nhưng hình dạng, vị trí và sự phân bố của các vết mụn lại khác nhau rõ rệt. Dưới đây là hình ảnh phân biệt thủy đậu và tay chân miệng đầy đủ nhất:

Bệnh tay chân miệng Bệnh thủy đậu

mụn nước tay chân miệng
Các mụn nước và vết loét hình thành bên trong miệng trong giai đoạn đầu của bệnh tay, chân và miệng

mụn nước thủy đậu
Trong giai đoạn đầu của bệnh thủy đậu, các nốt mụn nước và mụn nước màu hồng sẽ xuất hiện.

loét miệng do tay chân miệng
Khi bị tay chân miệng, người bệnh sẽ xuất hiện các vết loét trong miệng khá giống nhiệt miệng.

mụn nước thủy đậu trong miệng
Bệnh thủy đậu cũng có thể gây ra mụn nước ở bên trong miệng.

phát ban tay chân miệng
Phát ban thường xuất hiện ở lòng bàn tay, khuỷu tay, đầu gối, mông, bụng, lòng bàn chân, loét miệng

mụn nước thủy đậu mọc rải rác
Bệnh thủy đậu gây ra mụn nước có khuynh hướng mọc rải rác toàn thân, lan từ đầu, mặt, xuống thân và tay chân.

hình dạng mụn nước tay chân miệng
Mụn nước tay chân miệng nhỏ hơn so với mụn nước thủy đậu và không gây đau, ngứa.

hình dạng mụn nước thủy đậu
Mụn nước của thủy đậu thường to và mỏng hơn. Mụn nước gây ngứa và đau nhiều.

phát ban tay chân miệng ở tay
Người bệnh tay chân miệng sẽ có nhiều đốm đỏ xuất hiện trên tay.

mụn nước ở bệnh thủy đậu
Mụn nước ở bệnh thủy đậu nhiều, có thể đóng vảy trong một thời gian và lành lại.

⇒ Tham khảo thêm: Sởi và tay chân miệng khác nhau như thế nào?

Với những thông tin chi tiết và hình ảnh minh họa trong bài viết, hy vọng các bậc phụ huynh sẽ dễ dàng so sánh tay chân miệng và thủy đậu. Việc nhận diện sớm và chính xác hai bệnh này không chỉ giúp chăm sóc trẻ tốt hơn mà còn góp phần phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng. . Đặc biệt, để phòng bệnh thủy đậu và tay chân miệng, bố mẹ nên cho trẻ đi tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch theo khuyến cáo.

Chủ đề: #tay chân miệng
01:27 18/09/2026
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest
Nguồn tham khảo
  1. Editorial: Is Chicken Pox Deadly? It Depends. (2020). Historyofvaccines.org. https://historyofvaccines.org/blog/editorial-is-chicken-pox-deadly-it-depends
  2. Guerra, A. M., Orille, E., & Waseem, M. (2023, March 4). Hand, Foot, and Mouth Disease. Nih.gov; StatPearls Publishing. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK431082/
  3. YokoCo. (2023, March 25). Chickenpox (Varicella). NFID. https://www.nfid.org/infectious-disease/chickenpox/
  4. World. (2019, March 28). Hand, foot and mouth disease in Viet Nam. World Health Organization: WHO. https://www.who.int/vietnam/health-topics/hand-foot-and-mouth-disease-(hfmd)

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

›