LUÔN CẬP NHẬT THÔNG TIN MỚI, HỮU ÍCH CHO QUÝ KHÁCH

Những điều cần biết về phản ứng sau tiêm chủng (chích ngừa) vắc xin ở người lớn

Vắc xin rất an toàn, hầu hết các phản ứng sau tiêm chủng (chích ngừa) đều nhẹ và tồn tại trong một thời gian ngắn. Vậy có những phản ứng sau tiêm nào và nguyên nhân nào dẫn đến các phản ứng sau tiêm vắc xin? Người lớn cần lưu ý gì sau tiêm vắc xin? Bài viết với sự tư vấn chuyên môn bởi ThS.BS.Bùi Ngọc An Pha – Giám đốc Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC sẽ giúp giải đáp những thắc mắc trên.

Những điều cần biết về phản ứng sau tiêm vắc xin ở người lớn

Hầu hết các triệu chứng ốm mệt hay khó chịu (nếu có) sau khi tiêm chủng vắc xin là tạm thời và rất nhẹ

Theo ThS.BS.Bùi Ngọc An Pha – Giám đốc Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC: Hầu hết các triệu chứng ốm mệt hay khó chịu (nếu có) sau khi tiêm chủng vắc xin là tạm thời và rất nhẹ, những tác dụng phụ nghiêm trọng của vắc xin rất hiếm. Tuy nhiên người tham gia tiêm chủng cũng cần nắm vững các kiến thức về các phản ứng sau tiêm vắc xin để có thể theo dõi và xử lý kịp thời, chủ động bảo vệ sức khỏe.

Vắc xin có an toàn không?

Theo VNCDC (Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế), tiêm vắc xin là đưa kháng nguyên từ mầm bệnh để kích thích hệ miễn dịch và phát triển miễn dịch đặc hiệu chống lại mầm bệnh mà không gây ra bệnh liên quan đến mầm bệnh.

Từ khi ra đời, vắc xin được chứng minh là an toàn với các lý do sau: 

  • Trước khi được cấp phép sử dụng, các vắc xin đã phải trải qua nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt trên người để khẳng định hiệu quả và tính an toàn. 
  • Sau đó, vắc xin tiếp tục được giám sát và đánh giá tính an toàn và hiệu quả khi đưa vào sử dụng. 
  • Các nhà khoa học cũng thường xuyên thu thập các thông tin từ nhiều nguồn về các phản ứng sau tiêm. Hầu hết các phản ứng sau tiêm của các vắc xin thường nhẹ và tồn tại trong thời gian ngắn. Nguy cơ phản ứng sau tiêm vắc xin là thấp hơn rất nhiều so với nguy cơ mắc bệnh và tử vong nếu không được tiêm vắc xin.

Phản ứng sau tiêm là gì? Một số loại phản ứng sau tiêm thường gặp?

Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, không nhất thiết có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng vắc xin. Hầu hết đều ở mức độ nhẹ, một số ít ở mức độ vừa, rất hiếm có phản ứng ở mức độ nặng (hội chứng sốc nhiễm độc, phản ứng phản vệ).

Phản ứng sau tiêm được chia theo mức độ từ nhẹ đến nặng như sau:

Phản ứng thông thường sau tiêm chủng: là các biểu hiện nhẹ và có thể tự khỏi, thường xảy ra sau khi sử dụng vắc xin, bao gồm:

  • Các triệu chứng tại chỗ như: ngứa, đau, sưng, hoặc đỏ hoặc vừa sưng vừa đỏ tại chỗ tiêm.
  • Các triệu chứng toàn thân: như sốt, dưới 39 độ C và các triệu chứng khác (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn).

Tai biến nặng sau tiêm chủng: là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe dọa tính mạng người được tiêm chủng (Khó thở, tím tái, sốt cao co giật, quấy khóc kéo dài, ngưng thở; Sốc phản vệ, sốc dạng phản vệ; Hội chứng sốc nhiễm độc), hoặc để lại di chứng hoặc làm người được tiêm chủng nguy hiểm tính mạng).

Người lớn cần phải đi khám bác sĩ nếu có các dấu hiệu phản ứng bất thường. Phản ứng mức độ vừa, nặng cần cho nhập viện theo dõi và điều trị. Phản ứng nặng sau tiêm chủng cần theo dõi sát và điều trị tích cực.

Video đề xuất:

Nguyên nhân nào dẫn đến các phản ứng sau tiêm vắc xin?

Phản ứng vắc xin là phản ứng của một cá nhân đối với các đặc tính vốn có của vắc xin, ngay cả khi vắc xin đã được chuẩn bị, xử lý và tiêm đúng cách. Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, có 4 nguyên nhân dẫn đến phản ứng sau tiêm chủng vắc xin:

Do vắc xin: Là những phản ứng liên quan đến thành phần có trong vắc xin, thông thường đều là những phản ứng nhẹ và tự khỏi. Phản ứng nghiêm trọng liên quan đến vắc xin rất hiếm gặp.

Do sai sót trong thực hành tiêm chủng: Phản ứng xảy ra do sai sót trong quá trình thực hành tiêm chủng (chuẩn bị, pha hồi chỉnh, kỹ thuật tiêm, bảo quản và sử dụng vắc xin không đúng). Những phản ứng này đều có thể phòng tránh được bằng việc thực hiện đúng các quy định trong vận chuyển, bảo quản vắc xin, thực hành tiêm chủng đúng quy trình.

Do tâm lý lo sợ: Đây là phản ứng của cơ thể do sự lo lắng quá mức với tiêm chủng.

  • Ngất xỉu: với trẻ trên 6 tuổi.
  • Triệu chứng khác: nhức đầu, chóng mặt, cảm giác tê xung quanh miệng, bàn tay.
  • Trẻ nhỏ: nôn, ngưng thở ngắn, la hét.
  • Lan ra hàng loạt: trong các chiến dịch tiêm chủng.

Do bệnh trùng hợp ngẫu nhiên: Trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh tật có sẵn xảy ra sau khi tiêm chủng nhưng nguyên nhân không phải do vắc xin hoặc sai sót trong tiêm chủng hoặc lo sợ do bị tiêm mà do trùng hợp ngẫu nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc nguyên nhân khác.

Ngoài ra, một vài trường hợp phản ứng sau tiêm không xác định được nguyên nhân.

Cũng như việc sử dụng thuốc hay thực phẩm, tùy theo cơ địa của từng người mà có thể xảy ra một số phản ứng dị ứng sau tiêm vắc xin. Phản ứng này có thể là nhẹ hay nặng tùy từng trường hợp và tùy loại vắc xin.

Lợi ích của tiêm chủng là rất lớn, vắc xin dự phòng cho hàng triệu trẻ em và người lớn khỏi mắc bệnh và tử vong. Trong khi đó nguy cơ tai biến sau tiêm là rất thấp, thường có liên quan đến cơ địa của người được tiêm.

Tiêm chủng vắc xin giúp hàng triệu trẻ em và người lớn tránh khỏi mắc bệnh

Tiêm chủng vắc xin phòng bệnh giúp hàng triệu trẻ em và người lớn tránh khỏi mắc bệnh và tử vong

Do đó, người được tiêm chủng cần thực hiện đúng quy trình tiêm chủng, bao gồm khai báo các bệnh và thuốc đang điều trị trước khi tiêm, thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ y tế về theo dõi sau tiêm chủng thì có thể giảm được nguy cơ tai biến sau tiêm.

Các loại phản ứng sau tiêm chủng của một số loại vắc xin

 STT  Loại bệnh  Tên vắc xin phòng bệnh Các phản ứng sau tiêm chủng thường gặp
1 Bệnh cúm (*)

Influvac 0.5ml (Hà Lan)GC Flu 0,5ml (Hàn Quốc)

Vaxigrip 0.5ml (Pháp)

Ivacflu-S 0,5ml (Việt Nam)

  • Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng
  • Toàn thân: đau đầu, sốt, mệt mỏi
 2 Bệnh do phế cầu (viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết,viêm tai giữa) Prevenar 13 (Anh)
  • Tại chỗ tiêm: sưng, đau, đỏ
  • Toàn thân: sốt trên 38°C, ăn uống kém, bị kích thích…
 3 Bệnh Sởi
Quai bị
Rubella (**)
MMR II (Mỹ)MMR (Ấn Độ)
  • Tại chỗ tiêm: đau tại nơi tiêm trong một thời gian ngắn
  • Toàn thân: sốt, mề đay, phát ban nhẹ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
 4 Thủy đậu Varivax (Mỹ)

Varicella (Hàn Quốc)

  • Tại chỗ tiêm: phát ban dạng thủy đậu, đau, đỏ, sưng
  • Toàn thân: sốt 

Thận trọng: tránh dùng chế phẩm chứa salicylate (thuốc aspirin hoặc các chế phẩm bôi, dán giảm đau) trong ít nhất 6 tuần sau tiêm.

 5 Uốn ván VAT (Việt Nam)
  • Tại chỗ tiêm: đau, quầng đỏ, nốt cứng hay sưng xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi tiêm và kéo dài trong 1-2 ngày
  • Toàn thân: sốt, khó chịu thoáng qua.
6 Bạch hầu
Ho gà
Uốn ván
Adacel (Canada)Boostrix (Bỉ)
  • Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ
  • Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu
 7 Viêm não Nhật Bản B  Imojev (Thái Lan)Jevax 1ml (Việt Nam)
  • Tại chỗ tiêm: đau sưng, đỏ
  • Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, sốt
 8 Viêm màng não do não mô cầu khuẩn VA-Mengoc-BC (Cu Ba)Menactra (Mỹ)
  • Tại chỗ tiêm: sưng đau, có thể tạo cục cứng, sau khoảng 72 giờ sẽ tự khỏi
  • Toàn thân: sốt nhẹ
 9 Viêm gan A Avaxim 80U (Pháp)Havax 0,5ml (Việt Nam)
  • Tại chỗ tiêm: có thể sưng quầng đỏ từ 1-2 ngày
 10 Viêm gan B Engerix B 1ml (Bỉ)Euvax B 1ml (Hàn Quốc)
  • Tại chỗ tiêm: đau, sưng nhẹ
  • Toàn thân: sốt nhẹ, trẻ quấy khóc.
  • Các triệu chứng thường hết sau vài giờ đến 1-2 ngày.
 11 Viêm gan A+B Twinrix (Bỉ)
  • Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ
  • Toàn thân: đau đầu, khó chịu
 12 Ung thư cổ tử cung, u nhú do HPV Gardasil 0.5ml (Mỹ)Cervarix (Bỉ)
  • Tại chỗ tiêm: có thể ban đỏ, sưng, đau, ngứa
 13 Tả mORCVAX (Việt Nam)
  • Toàn thân: Đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, nôn ói, sốt.
  • Những triệu chứng này sẽ tự khỏi mà không cần điều trị.
 14 Thương hàn Typhim VI (Pháp)Typhoid Vi (Việt Nam)
  • Tại chỗ tiêm: đau, sưng, quầng đỏ
 15 Bệnh dại Verorab 0,5ml (Pháp)Abhayrab 0,5ml (Ấn Độ)

Abhayrab 0,2ml (Ấn Độ)

  • Tại chỗ tiêm: đau, quầng đỏ, sưng, ngứa và nốt cứng
  • Toàn thân: sốt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
16 Sốt vàng Stamaril (Pháp)
  • Tại chỗ tiêm: Đau tại vết tiêm, đôi khi sưng và ửng đỏ.
  • Toàn thân: Sốt nhẹ và nôn. 

(*) Không có chỉ định tiêm/chích Ivacflu-S 0,5ml (Việt Nam) cho phụ nữ mang thai.

(**) Phụ nữ tiêm các vắc xin Sởi – Quai bị – Rubella trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng.

Các biện pháp chăm sóc, điều trị một số phản ứng sau tiêm thông thường sau tiêm chủng (chích ngừa)

  • Sốt nhẹ (dưới 38,5oC): Uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bình thường, nằm chỗ thoáng. Một số trường hợp có bệnh lý về tim mạch, viêm phổi hoặc có tiền sử sốt cao co giật có thể dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,0oC
  • Phản ứng tại chỗ gồm các triệu chứng đỏ và/hoặc sưng tại chỗ tiêm và có thể có 1 hoặc nhiều triệu chứng sau: sưng tới tận khớp xương gần chỗ tiêm nhất, đau, đỏ và sưng trên 3 ngày. Thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1 tuần. Điều trị triệu chứng với các thuốc giảm đau theo chỉ định.
  • Đau khớp kể cả khớp nhỏ ngoại vi dai dẳng (trên 10 ngày) hoặc thoáng qua (tối đa 10 ngày). Có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của cán bộ y tế.
  • Hội chứng não, màng não cấp tính với đặc điểm có 2 trong 3 triệu chứng sau: những cơn kịch phát, ý thức rối loạn kéo dài 1 đến nhiều ngày và hành vi thay đổi rõ rệt kéo dài 1 đến nhiều ngày cần đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị.
  • Bầm tím và/hoặc chảy máu do giảm tiểu cầu thường là nhẹ và tự khỏi. Trường hợp nặng cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị thuốc steroid và truyền khối tiểu cầu.

Các biện pháp chăm sóc phản ứng sau tiêm

Một số tai biến nặng sau tiêm chủng và các biện pháp xử lý, điều trị

Khi xảy ra những tai biến nặng sau tiêm chủng vắc xin khẩn trương tiến hành cấp cứu, chẩn đoán nguyên nhân và điều trị tại cơ sở y tế. 

  • Sốc phản vệ: Thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi tiêm chủng với các triệu chứng như kích thích, vật vã; mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke; mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được; khó thở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở; đau quặn bụng, vệ sinh không tự chủ; đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê; choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật. Cần dừng ngay việc tiêm vắc xin và tiến hành cấp cứu sốc phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế và chuyển bệnh nhân đến đơn vị hồi sức tích cực của bệnh viện gần nhất.
  • Phản ứng quá mẫn cấp tính: Thường xảy ra trong vòng 2 giờ sau khi tiêm chủng với 1 hay kết hợp nhiều triệu chứng như thở khò khè, ngắt quãng do co thắt khí phế quản và thanh quản, phù nề thanh quản; phát ban, phù nề ở mặt, hoặc phù nề toàn thân, cần dùng các thuốc kháng histamin, phòng ngừa bội nhiễm, đảm bảo nhu cầu dịch và dinh dưỡng. Trường hợp phản ứng nặng cần cho thở ô xy và xử trí như sốc phản vệ.
  • Sốt cao (> 38,5oC) cần uống nhiều nước hoặc đảm bảo nhu cầu dịch và dinh dưỡng. Trong trường hợp sốt cao, có thể uống thuốc hạ sốt.
  • Co giật: Thường là những cơn co giật toàn thân không kèm theo dấu hiệu và triệu chứng tại chỗ có thể có sốt hoặc không. Cần được điều trị hỗ trợ hô hấp như thông đường thở, hút đờm rãi, thở ô xy. Dùng thuốc chống co giật như Diazepam và/hoặc thuốc chống co giật khác theo đúng phác đồ xử trí co giật.
  • Áp xe: Tại chỗ tiêm sờ thấy mềm hoặc có dò dịch, có thể là áp xe vô khuẩn hoặc nhiễm khuẩn. Điều trị bằng chích rạch và dẫn lưu, dùng kháng sinh nếu nguyên nhân do nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn huyết: Bệnh thường khởi phát cấp tính, có tính chất toàn thân, trầm trọng. Biến chứng thường gặp và nguy hiểm là sốc nhiễm trùng. Cần điều trị sốc nếu có theo phác đồ điều trị sốc, kháng sinh và điều trị các biến chứng.

Tiêm chủng an toàn tại VNVC

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong khi biến chứng nghiêm trọng hoặc tử vong do vắc xin gây ra là rất nhỏ thì lợi ích mà tiêm chủng đem lại là lớn hơn rất nhiều. Vì vậy, việc tiêm chủng vắc xin đầy đủ và đúng lịch là một trong những phương pháp đem lại hiệu quả cao nhất giúp ngăn ngừa bệnh tật. Để hạn chế những phản ứng sau khi tiêm chủng, người dân cần lựa chọn địa điểm tiêm chủng uy tín, chất lượng và an toàn. 

Nhằm đem đến cơ hội tiêm chủng tới toàn bộ người dân, hạn chế những rủi ro tiềm ẩn, hệ thống tiêm chủng VNVC luôn nỗ lực trở thành điểm đến tin cậy, cung cấp dịch vụ tiêm chủng vắc xin an toàn và cao cấp.

VNVC mang đến những trải nghiệm tiêm chủng vắc xin phòng bệnh tốt nhất cho khách hàng

VNVC không ngừng nâng cao dịch vụ mang đến những trải nghiệm tiêm chủng vắc xin phòng bệnh tốt nhất cho khách hàng

Các loại vắc xin sử dụng tại VNVC đều có nguồn gốc rõ ràng, được nhập khẩu chính hãng từ các hãng sản xuất vắc xin uy tín hàng đầu trong và ngoài nước. Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng vắc xin tốt nhất, VNVC trang bị hệ thống kho lạnh đạt chuẩn GSP, giúp đảm bảo lưu giữ vắc xin trong nhiệt độ tiêu chuẩn từ 2-8 độ C theo đúng tiêu chuẩn quốc tế. Tất cả các phòng tiêm được trang bị tủ giữ vắc xin chuyên dụng, vắc xin được vận chuyển với các xe lạnh và thiết bị vận chuyển chuyên dụng, từ đó luôn đảm bảo chất lượng tốt nhất cho người sử dụng. Đồng thời, tại mỗi trung tâm VNVC đều có phòng xử trí phản ứng sau tiêm với đầy đủ trang thiết bị theo tiêu chuẩn của cơ quan y tế. 

Tại VNVC, toàn bộ bác sĩ, nhân viên y tế điều dưỡng viên đều có chứng chỉ an toàn tiêm chủng, được đào tạo đầy đủ kiến thức và thực hành an toàn tiêm chủng. Các quy trình thao tác trước, trong và sau tiêm được thực hiện và giám sát chặt chẽ bởi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn cao. Toàn bộ bác sĩ, nhân viên được đào tạo bài bản về các quy trình, kiến thức xử trí phản ứng sau tiêm, nhằm đảm bảo an toàn cho khách hàng. 

100% khách hàng đến tiêm đều được khám sàng lọc trước tiêm miễn phí và được chỉ định tiêm chủng bởi bác sĩ, được theo dõi tình trạng sức khỏe sau tiêm và dặn dò, cung cấp tài liệu cần thiết về tiêm chủng trước khi ra về.

Với những dịch vụ vượt trội, hàng triệu khách hàng cả nước đã tin tưởng và tiêm chủng tại VNVC.  

Video đề xuất: Hệ thống tiêm chủng VNVC – Tiêm chủng phòng bệnh an toàn, đẳng cấp, giá thành hợp lý

Để được tư vấn và đặt lịch tiêm vắc xin, Quý Khách có thể gọi vào hotline 028.7300.6595, nhắn tin cho Fanpage VNVC – Trung tâm Tiêm chủng Trẻ em và Người lớn hoặc liên hệ trực tiếp hệ thống các trung tâm tiêm chủng VNVC trên cả nước.

TRÀ MY