Tổng kết lớp tư vấn sức khỏe Thai, Sản số thứ 26

Sáng thứ bảy ngày 22/06/2024, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC phối hợp cùng Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh và Hệ thống Phòng khám Dinh dưỡng Nutrihome tổ chức Lớp tư vấn sức khỏe Thai, Sản số thứ 26 tại Ủy ban Nhân dân phường Phú Hữu (Thủ Đức, TP. HCM) với sự tham gia của hàng trăm cặp vợ chồng chuẩn bị đón con yêu, chương trình đã mang đến nhiều kiến thức và thông tin bổ ích cho người dân trong khu vực.

Lớp tư vấn sức khỏe Thai, Sản số 26 với sự đồng hành của Công ty Pfizer Việt Nam đã nhận về sự quan tâm của đông đảo mẹ bầu, nhiều cặp vợ chồng có mặt từ rất sớm, chăm chú lắng nghe bài giảng của các bác sĩ xoay quanh 3 chủ đề quan trọng:

  • Chế độ ăn cho mẹ bầu tăng huyết áp do bác sĩ Đào Thị Yến Thủy, Trưởng khoa dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh tư vấn;
  • Tầm quan trọng của miễn dịch trong thai kỳ và các loại vắc xin quan trọng cho trẻ trong những năm đầu đời do bác sĩ Huỳnh Trần An Khương, Quản lý Y khoa vùng 2 TP.HCM, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC tư vấn;
  • Dinh dưỡng khoa học giúp con phát triển trí não ngay từ trong bụng mẹ do ThS. BS Trần Thị Hồng Loan, Bác sĩ Dinh dưỡng, Phòng khám Dinh dưỡng Nutrihome tư vấn.

tổng kết lớp học tiền sản số 26

Chế độ ăn lý tưởng cho mẹ bầu tăng huyết áp thai kỳ

Theo BS. Đào Thị Yến Thủy - Trưởng khoa dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh: “Tăng huyết áp trong thai kỳ là bệnh lý phổ biến, với tỷ lệ khoảng 5 - 10% phụ nữ gặp phải khi mang thai. Đáng chú ý, tình trạng tăng huyết áp đi kèm với tiểu đạm cao và phù tay chân có thể dẫn đến nguy cơ tiền sản giật, sản giật nguy hiểm cho thai phụ.” 

Nghiên cứu cho thấy, huyết áp của thai phụ được xác định là cao khi chỉ số huyết áp tâm thu từ 140mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương cao hơn 90 mmHg. Tăng huyết áp ở phân độ nhẹ được xác định khi huyết áp tâm thu ở mức 140 - 159 mmg và tâm trương giao động khoảng 90 - 109mmHg. Tăng huyết áp ở phân độ nặng được xác định ở mức vượt ngưỡng 160/110mmHg. Đáng lo ngại, huyết áp tăng cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho phụ nữ mang thai trên toàn thế giới.

Hội sản phụ khoa Mỹ (ACOG) nhận định, việc tăng huyết áp trong giai đoạn trước khi mang thai hoặc trước 20 tuần thai, kéo dài sau sinh hơn 42 ngày được chẩn đoán là tăng huyết áp mạn tính. Tình trạng tăng huyết áp mạn tính ở thai phụ có thể để lại các biến chứng khôn lường như tiền sản giật ghép, thai chậm phát triển, thiếu ối, nhau bong non, đẻ non hoặc có thể gây thai lưu trong bụng mẹ.

Bác sĩ Đào Thị Yến Thuỷ cho biết, bên cạnh tăng huyết áp mạn tính, việc tăng huyết áp do thai nghén cũng là một trong những bệnh lý thường gặp ở thai phụ. Thông thường, tăng huyết áp do thai nghén sẽ xuất hiện sau tuần 20 của thai kỳ và nếu không phát hiện thêm các dấu hiệu tiểu đạm hoặc co giật thì cơ thể mẹ sẽ phục hồi trong vòng 42 ngày sau sinh. Tăng huyết áp do thai nghén nếu không được can thiệp kịp thời có khả năng dẫn đến nguy cơ tiền sản giật, sản giật, phù phổi, suy tuần hoàn tử cung rau và các bệnh lý khác gây nguy hiểm cho mẹ và bé.

Việc cân bằng huyết áp cho thai phụ để tránh các biến chứng nguy hiểm cũng như không làm suy giảm tuần hoàn nhau thai là một vấn đề cấp thiết đối với mẹ bầu. Bên cạnh phương pháp can thiệp bằng thuốc chống tăng huyết áp, mẹ bầu cần phải đặc biệt chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để duy trì ổn định huyết áp, bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi.

“Thai phụ tăng huyết áp cần phải giảm muối trong khẩu phần ăn, giảm chất béo no trong mỗi bữa, tăng cường chất xơ, nghỉ ngơi điều độ và tập các bài thể dục vừa sức”, bác sĩ Yến Thuỷ cho biết.

bố mẹ lắng nghe bác sĩ trình bày
Nhiều Bố Mẹ chăm chú lắng nghe chia sẻ về chế độ ăn lý tưởng cho mẹ bầu tăng huyết áp thai kỳ

Bác sĩ cũng hướng dẫn kỹ các mẹ bầu tăng huyết áp khi dùng bữa ăn cần hạn chế thêm các gia vị đậm như muối tiêu chanh, nước mắm, nước tương, sốt chấm, tương ớt,... đặc biệt loại bỏ khỏi khẩu phần ăn các thực phẩm chứa nhiều muối như thịt xông khói, xúc xích, cá khô, mắm, dưa cải muối, chả lụa, pate,...

Ngoài ra, trong nêm nếm thức ăn hằng ngày, cũng cần cắt giảm lượng muối, hạt nêm, bột ngọt,... để duy trì chế độ ăn giảm muối hết sức có thể. Bên cạnh đó, thai phụ huyết áp cao nên hạn chế tiêu thụ các chất béo từ động vật (trừ mỡ cá) như thịt mỡ, mỡ, da, óc heo, lòng đỏ trứng,... hạn chế ăn nội tạng động vật và sử dụng các thực phẩm từ dầu dừa, dầu cọ, dầu oliu,... Đồng thời, tăng cường bổ sung rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên cám, khoai, bắp, đậu,... để nâng cao lượng chất xơ trong cơ thể.

Bác sĩ Đào Thị Yến Thủy cũng khuyến cáo mẹ bầu trung bình một ngày cần phải tiêu thụ khoảng 300g rau và 200g quả (khoảng 2 loại quả) để ổn định huyết áp.

Song với việc duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, bác sĩ Đào Thị Yến Thuỷ khuyên mẹ bầu cần luôn giữ cho tâm trạng được thoải mái và tránh xa căng thẳng. Hạn chế nhất có thể tình trạng lo lắng và mất ngủ vì sẽ ảnh hưởng đến huyết áp và thai nhi rất nhiều. Cùng với đó, mẹ bầu nên tập thêm các bài thể dục vừa sức để tăng cường thể chất, giúp tuần hoàn máu lưu thông ổn định hơn.

Sức mạnh miễn dịch trong thai kỳ và các loại vắc xin quan trọng cho trẻ trong những năm đầu đời

Có mặt tại buổi tư vấn, BS. Huỳnh Trần An Khương – Quản lý Y khoa vùng 2 TP.HCM, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC cho biết: “Hệ miễn dịch đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của mỗi con người, đặc biệt là sức khỏe phụ nữ mang thai và cho con bú. Những năm tháng đầu đời, trẻ sơ sinh chống lại được bệnh tật nhờ vào miễn dịch được truyền sang từ mẹ qua nhau thai (trong quá trình mang thai) và qua sữa mẹ (khi cho con bú)”.

Hệ miễn dịch tạo nên sức đề kháng cho mỗi cá thể, nhờ đó giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh từ vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, thậm chí những tác nhân không phải vi sinh vật. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai thường sẽ dễ mắc các bệnh lý nguy hiểm vì những thay đổi sinh lý trong thai kỳ khiến hệ miễn dịch kém đi, làm giảm khả năng đào thải mầm bệnh ở mẹ bầu.

Việc hệ miễn dịch không đảm bảo sẽ khiến mẹ bầu dễ mắc bệnh truyền nhiễm, làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và gây nguy hiểm cho cả mẹ lẫn bé. Đặc biệt, việc này còn ảnh hưởng lớn đến hệ thống miễn dịch bẩm sinh, khiến thai nhi thiếu trí nhớ miễn dịch trước các mầm bệnh khi chào đời.

Bác sĩ An Khương khuyến nghị các mẹ bầu cần chăm sóc sức khỏe để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh, từ đó bảo vệ thai nhi được tốt nhất thông qua các hoạt động như:

  • Kiểm tra sức khỏe trước khi mang thai;
  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý (bổ sung vitamin tổng hợp);
  • Duy trì lối sống lành mạnh;
  • Khám thai định kỳ;
  • Vệ sinh thân thể;
  • Chế độ tập luyện phù hợp;
  • Chế độ làm việc, nghỉ ngơi khoa học;
  • Đặc biệt là tiêm chủng vắc xin trước và trong quá trình mang thai.

“Nếu phụ nữ mang thai được tiêm chủng đầy đủ sẽ có miễn dịch để bảo vệ con tránh được các dị tật bẩm sinh, sống khỏe mạnh trong suốt giai đoạn trong bụng mẹ. Ngoài ra, kháng thể của mẹ có thể truyền qua nhau thai, nồng độ kháng thể truyền qua con mạnh mẽ ở tuần 34 đến 40 của thai kỳ, từ đó bảo vệ thai nhi khỏi sự lây truyền của mầm bệnh, quá trình này còn gọi là tạo kén”, BS An Khương cho biết thêm.

bác sĩ huỳnh trần an khương trong chương trình
BS Huỳnh Trần An Khương lý giải về tầm quan của hệ miễn dịch đối với thai nhi
CÁC VẮC XIN QUAN TRỌNG CHO TRẺ TRONG 24 THÁNG ĐẦU ĐỜI
Đối tượng Vắc xin Phòng bệnh Lịch tiêm
Sơ sinh Vắc xin Ivactuber (Việt Nam) Lao Trẻ có cân nặng từ 2kg trở lên, tiêm càng sớm càng tốt trong 30 ngày sau khi sinh: Chỉ tiêm 1 mũi duy nhất, không cần tiêm nhắc lại.
Vắc xin Gene-HBvax

hoặc vắc xin Heberbiovac

Viêm gan B Trẻ được tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ sau khi sinh.
6 tuần tuổi


Prevenar 13 (Bỉ) Viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn. Từ 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi: Lịch tiêm gồm 4 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: Cách mũi 1 là 1 tháng;
  • Mũi 3: Cách mũi 2 là 1 tháng;
  • Mũi 4 (mũi nhắc lại): Tối thiểu 8 tháng kể từ mũi thứ 3.

(Mũi 4 cách mũi 3 tối thiểu 2 tháng, khi trẻ 11-15 tháng tuổi).

Infanrix Hexa (Bỉ) hoặc Hexaxim (Pháp) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib - Viêm gan B Lịch tiêm 6 trong 1 Infanrix Hexa (Bỉ) và Hexaxim (Pháp) bao gồm 4 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: 1 tháng sau mũi 2;
  • Mũi 4: Cách mũi thứ 3 là 12 tháng (cách tối thiểu 6 tháng).
Vắc xin Rotarix (Bỉ)

hoặc Rotateq (Mỹ) hoặc Rotavin (Việt Nam)

Viêm dạ dày – ruột do Rotavirus tuýp huyết thanh G1 và không phải G1 Vắc xin Rotarix (Bỉ) và Rotavin có lịch uống 2 liều cách nhau tối thiểu 4 tuần.

  • Liều đầu tiên có thể uống sớm lúc 6 tuần tuổi;
  • Cần hoàn thành phác đồ muộn nhất là đến tròn 6 tháng tuổi).

Vắc xin Rotateq có lịch uống 3 liều:

- Liều 1: Có thể bắt đầu khi trẻ được 6 tuần tuổi;

- Liều 2: 4 tuần sau liều 1;

- Liều 3: 4 tuần sau liều 2

Lịch trình uống vắc xin của trẻ phải kết thúc trước 8 tháng tuổi.

Vắc xin Nimenrix (Bỉ) Viêm màng não mô cầu nhóm ACYW-135 Trẻ từ tròn 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng tuổi, chỉ định:

- Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi

- Mũi 2: Cách mũi đầu tiên ít nhất 2 tháng

- Mũi 3: khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi và cách mũi 2 ≥ 2 tháng

Trẻ từ tròn 6 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi, chỉ định:
1 mũi cơ bản

- Mũi 2: Khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi và cách mũi 1 ≥ 2 tháng

Trẻ từ tròn 1 tuổi trở lên, chỉ định:
1 mũi cơ bản

Tiêm nhắc lại từ lúc trẻ đạt 15 tuổi (nếu tiếp tục có nguy cơ), cách mũi trước ít nhất 4 năm.

 

Vắc xin MenQuadfi (Mỹ)  Đối với trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng:

  • Mũi 1: Lần đầu tiêm trong độ tuổi;
  • Mũi 2: Cách 2 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: Cách 2 tháng sau mũi 2;
  • Mũi nhắc: Tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi, cách mũi 3 ít nhất 2 tháng.

Đối với trẻ từ 6 tháng đến dưới 12 tháng:

  • Tiêm 1 mũi cơ bản;
  • Mũi nhắc: Tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi, cách mũi 3 ít nhất 2 tháng.

Đối với trẻ từ 12 tháng trở lên và người lớn:

  • Tiêm 1 mũi duy nhất.
2 tháng tuổi Vắc xin Bexsero (Ý) Viêm màng não do não mô cầu nhóm B Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 6 tháng tuổi có lịch tiêm 2 mũi cơ bản:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 2 tháng.

Mũi nhắc được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.

6 tháng tuổi Vaxigrip Tetra (Pháp) hoặc Influvac Tetra (Hà Lan) Cúm mùa Trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 9 tuổi chưa tiêm cúm có lịch tiêm 2 mũi:

  •  Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  •  Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 4 tuần.
  • Sau đó, tiêm nhắc 1 mũi hàng năm.
Vắc xin Mengoc BC (CuBa)  Viêm màng não mô cầu nhóm BC Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên: 02 mũi cách nhau 45 ngày.
9 tháng tuổi Vắc xin Menactra (Mỹ)

(nếu chưa tiêm vắc xin Nimenrix (Bỉ) hay MenQuadfi (Mỹ))

Viêm màng não mô cầu nhóm ACYW-135 Trẻ từ 9 tháng đến dưới 24 tháng:

  • 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 3 tháng;
  • Mũi tiêm nhắc áp dụng cho người từ 15 đến 55 tuổi.
Vắc xin Imojev (Thái Lan) Viêm não Nhật Bản Trẻ từ 9 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi có lịch tiêm 2 mũi: 

  • Mũi 1: Là mũi tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: Cách 1 năm sau mũi đầu tiên.
Vắc xin Priorix (Bỉ) Sởi, Quai bị, Rubella Trẻ em từ 9 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi: Phác đồ 3 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi.
  • Mũi 2: Cách mũi 1 là 3 tháng.
  • Mũi 3: Cách mũi 2 là 3 năm hoặc hẹn lúc 4-6 tuổi.
Vắc xin Mvvac (Việt Nam) Sởi đơn Lịch tiêm Mvvac gồm 3 mũi như sau:

  • Mũi 1: Mũi đầu tiên khi trẻ đến tiêm (9 – <12 tháng tuổi);
  • Mũi 2: MMR 1: ít nhất 3 tháng sau mũi sởi đơn Mvvac;
  • Mũi 3: MMR 2: ít nhất 3 năm sau mũi MMR 1.
Vắc xin Varilrix (Bỉ) Thủy đậu Trẻ từ 9 tháng đến 12 tuổi có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1.
12 tháng tuổi

Vắc xin Varivax (Mỹ) Thủy đậu (dành cho trẻ chưa tiêm Varilrix) Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1 (ưu tiên) hoặc hẹn mũi 2 lúc 4-6 tuổi.

Trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn có lịch tiêm 02 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 01 tháng.
Vắc xin Varicella (Hàn Quốc) Thủy đậu (dành cho trẻ chưa tiêm Varilrix) Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1 (ưu tiên) hoặc hẹn mũi 2 lúc 4-6 tuổi.

Trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn có lịch tiêm 02 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 01 tháng.
Vắc xin MMR II (Mỹ) Sởi - quai bị - rubella Vắc xin MMR-II cho trẻ từ 12 tháng tuổi – < 7 tuổi có lịch tiêm 2 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 3 tháng sau mũi 1 (ưu tiên) hoặc hẹn mũi 2 lúc 4-6 tuổi.
Vắc xin MMR (Ấn Độ) Sởi - quai bị - rubella Tiêm liều MMR đầu tiên khi trẻ 12-15 tháng tuổi và tiêm liều thứ hai khi trẻ được 4-6 tuổi.
Vắc xin Jevax (Việt Nam) Viêm não Nhật Bản (nếu trẻ chưa tiêm Imojev) Lịch tiêm 3 mũi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: Một – hai tuần sau mũi 1;
  • Mũi 3: 1 năm sau mũi 2.

Sau đó tiêm nhắc 1 mũi cứ mỗi 3 năm.

Vắc xin Avaxim (Pháp) Viêm gan A Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng đến dưới 16 tuổi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 6 tháng sau mũi 1.
Vắc xin Twinrix (Bỉ) Viêm gan A + B Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng đến dưới 16 tuổi:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 6 tháng sau mũi 1.

Lịch tiêm 3 mũi cho người từ 16 tuổi trở lên:

  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên;
  • Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1;
  • Mũi 3: 6 tháng sau mũi 1.
2 tuổi trở lên Vắc xin Typhim VI (Pháp) Thương hàn Trẻ từ trên 2 tuổi (2 tuổi 1 ngày) trở lên và người lớn.

  • Lịch tiêm 01 mũi.
  • Tiêm nhắc: Mỗi 3 năm nếu có nguy cơ nhiễm bệnh.
Vắc xin mOrcvax (Việt Nam) Tả Trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn. 

  • Lịch uống cơ bản: 2 liều uống cách nhau tối thiểu 2 tuần (14 ngày);
  • Lịch nhắc lại: Uống lặp lại sau lịch uống cơ bản 2 năm hoặc trước mỗi mùa dịch tả.
Verorab (Pháp) hoặc Abhayrab (Ấn Độ) Dại Trẻ em và người lớn:

Lịch tiêm dại dự phòng trước phơi nhiễm gồm 3 mũi vào các ngày 0-7-21 hoặc (28).

Dinh dưỡng khoa học giúp con phát triển trí não ngay từ trong bụng mẹ

Với bài tư vấn Dinh dưỡng khoa học giúp con phát triển trí não ngay từ trong bụng mẹ, Ths. BS. Trần Thị Hồng Loan, Chuyên gia Dinh dưỡng Nutrihome cho biết: “Giai đoạn vàng để phát triển trí não cho thai nhi ngay từ trong bụng mẹ là khoảng 12 tuần đầu của thai kỳ, đặc biệt nhất vào tháng thứ 2 khi não bộ của bé phát triển nhanh chóng”. 

Bác sĩ Hồng Loan cũng chia sẻ từng giai đoạn vàng cụ thể để phát triển não bộ toàn diện cho trẻ như: 3 năm đầu đời là khoảng thời gian não phát triển nhanh tột đỉnh và đến năm 6 tuổi thì cơ hội vàng này sẽ kết thúc. 

Các dưỡng chất cực kỳ quan trọng trong suốt quá trình mang thai mà mẹ bầu cần bổ sung để thai nhi phát triển trí não và các cơ quan toàn diện, bao gồm:

  • Chất đạm: Thúc đẩy hình thành các cơ quan và tăng trưởng cơ xương, thường có trong: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ,...
  • Axit Folic: Phòng tránh nguy cơ khiếm khuyết ống thần kinh cho thai nhi. Lưu ý cần bổ sung ngay từ trước khi có thai và 3 tháng đầu của thai kỳ. Axit Folic thường có trong: Trứng, bông cải xanh, cải bó xôi, quả bơ, sữa có bổ sung,…
  • Sắt, Kẽm và vitamin C: Thiếu sắt sẽ khiến thai phụ bị thiếu máu, ảnh hưởng trí não con, gây sảy thai hoặc đẻ non. Thiếu kẽm làm con chậm phát triển, thấp còi, gây suy dinh dưỡng bào thai. Thông thường, thức ăn nguồn gốc từ động vật sẽ giàu sắt và kẽm như: Thịt, trứng, cá, thủy hải sản và trái cây sẽ giàu vitamin C
  • Canxi: Góp phần hình thành hệ xương và mầm răng. Thiếu canxi có thể gây còi xương ở thai nhi và loãng xương ở mẹ. Thông thường, canxi có nhiều ở sữa, sữa chua, phô mai, cá tép nhỏ ăn cả xương cả vỏ, rau màu xanh đậm,…
  • DHA, Omega 3, Omega 6: Rất cần cho phát triển não, thần kinh và mắt, có nhiều trong các loại cá béo, hạt có dầu, quả bơ, sữa có bổ sung,…
  • I-ốt: Cần thiết cho trí thông minh và sự tăng trưởng của thai nhi. Thiếu I-ốt sẽ gây chậm trí tuệ, khuyết tật, sinh non và sẩy thai. I-ốt thường sẽ có ở rong biển, cá biển, muối i-ốt,...

Dinh dưỡng khi mang thai sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và thể chất của thai nhi không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lai. Nếu mẹ bầu không “cân đo đong đếm” chế độ ăn hợp lý, rất dễ hình thành 2 “thái cực” nguy hiểm sau:

  • Mẹ ăn quá đơn điệu, thiếu dưỡng chất: Con sẽ chậm tăng trưởng, giảm trí tuệ, suy dinh dưỡng bào thai. Mẹ dễ bị loãng xương sớm, dễ mệt mỏi, suy kiệt và mất sữa;
  • Mẹ ăn quá dư thừa, tăng cân quá mức: Con dễ bị béo phì ngay trong bụng. Mẹ dễ bị cao huyết áp, đái tháo đường thai kỳ.
bác sĩ trần thị hồng loan trong chương trình
Ths. BS. Trần Thị Hồng Loan chia sẻ kiến thức về dinh dưỡng mẹ bầu cần biết trong suốt quá trình mang thai

Bên cạnh đó, bác sĩ cũng chia sẻ về tỷ trọng tăng cân hợp lý cho mẹ bầu theo từng giai đoạn: Ba tháng đầu tăng 1 - 2 kg, ba tháng giữa tăng 4 - 5 kg và ba tháng cuối tăng 5 - 6 kg.

CHẾ ĐỘ ĂN CHO MẸ BẦU TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH MANG THAI (đối với mẹ bầu có BMI bình thường từ 18.5 - 22.9)
Giai đoạn Đặc điểm Chế độ dinh dưỡng Lưu ý
3 tháng đầu Bào thai hình thành cơ quan nội tạng, chưa tăng tỷ trọng nhiều, ống thần kinh đã phát triển từ tuần thứ 3 và não phát triển từ tuần thứ 8 thai kỳ
  • Ăn đa dạng đủ 6 nhóm TP/ ngày, tăng thức ăn động vật (thịt, cá, trứng, thủy hải sản,...);
  • Nên ăn cá nhiều phối hợp rau, củ, quả tươi, đậu đỗ, rong biển;
  • Nên dùng muối I-ốt, bổ sung sữa, sữa chua, phô mai.
  • Chú ý tăng chất lượng bữa ăn;
  • Số lần và số lượng ăn nên duy trì như trước, chưa cần tăng;
  • Trường hợp nghén nặng nên thăm khám bác sĩ sớm.
3 tháng giữa Thai nhi tăng trọng nhanh hơn, phát triển hệ xương và não nhanh chóng
  • Tiếp tục ăn đa dạng, tăng thức ăn động vật, ít nhất 3 lần cá/tuần;
  • Bổ sung hạt có dầu (hạt bí, hướng dương, quả óc chó…), tăng rau, củ, quả tươi, rong tảo biển;
  • Nên ăn cá tép nhỏ luôn xương luôn vỏ, dùng muối I-ốt.
  • Ăn nhiều hơn về cả lượng và chất;
  • Số lần và số lượng ăn mỗi lần cần tăng hơn so với 3 tháng đầu.
3 tháng cuối Thai nhi tăng trọng rất nhanh, não phát triển mạnh mẽ, bé có khả năng nghe và ghi nhớ
  • Ăn đa dạng nguồn thực phẩm Bổ sung đầy đủ các thực phẩm giàu đạm, sắt, canxi, kẽm,
  • Bổ sung DHA, I-ốt… và uống đủ nước
  • Uống 2-3 ly sữa/ngày, có thể dùng sữa dành cho mẹ bầu.
  • Tuyệt đối không để bụng đói, hãy chia nhỏ thành nhiều bữa ăn giàu dưỡng chất trong ngày;
  • Số lần và số lượng ăn tăng hơn so với 3 tháng giữa.
Thai phụ suy dinh dưỡng (BMI < 18.5)
  • Cần ăn nhiều hơn mức khuyến nghị về cả số lượng và chất lượng thực phẩm;
  • Cần bổ sung thêm các dưỡng chất như canxi, sắt & axit folic, kẽm,… theo chỉ định của bác sĩ;
  • Ăn thật đa dạng và đầy đủ các dưỡng chất như khuyến nghị.
Thai phụ thừa cân (BMI = 23 - 24.9)
  • Hạn chế tối đa đồ ngọt, đồ béo;
  • Chọn sữa không đường, tách béo, sữa chua không đường, phô mai ít béo;
  • Tinh bột: Chọn loại lành mạnh (gạo lứt, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt…) và ăn với lượng vừa đủ;
  • Đảm bảo ăn đa dạng và đầy đủ dưỡng chất theo khuyến nghị.

Kết thúc buổi chia sẻ, Ths. BS Trần Thị Hồng Loan lưu ý đến các mẹ bầu về “6 KHÔNG” cần tuân thủ trong suốt quá trình mang thai:

  • KHÔNG ăn các món chưa nấu chín kỹ;
  • KHÔNG ăn mặn quá nhiều;
  • KHÔNG ăn nhiều đồ ngọt, kể cả thực phẩm nhiều tinh bột như cơm trắng;
  • KHÔNG ăn nhiều thức ăn chế biến sẵn’;
  • KHÔNG ăn thường xuyên cá biển lớn;
  • KHÔNG dùng cà phê, rượu, tránh xa thuốc lá và khói thuốc lá.

CHÙM HÌNH ẢNH LỚP TƯ VẤN SỨC KHỎE THAI, SẢN SỐ THỨ 26 TẠI UBND PHƯỜNG PHÚ HỮU (THỦ ĐỨC, TP.HCM)

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

hình ảnh lớp học tiền sản số 26

06:39 14/11/2025
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ