Virus Corona 2019 (COVID 19, SARS CoV 2): Nguyên nhân & triệu chứng

Virus Corona 2019 (Vi rút Corona, COVID-19) gây bệnh viêm phổi cấp ở Vũ Hán là gì? Vì sao vi rút Corona lại lan nhanh thành dịch chỉ trong thời gian ngắn? Phòng ngừa, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị vi rút dịch COVID-19 bằng cách nào?… là những thắc mắc cần được thông tin chuẩn xác.

Bài viết được sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ Bạch Thị Chính, Giám đốc Y khoa Hệ thống trung tâm tiêm chủng Trẻ em và Người lớn VNVC.

virus corona - vi rut covid-19

Virus Corona 2019 là gì?

Virus Corona 2019 là nhóm các virus thuộc phân họ Coronavirinae trong họ Coronaviridae, của bộ Nidovirales. Coronavirus là hệ gen ARN dương sợi đơn kèm nucleocapsid đối xứng xoắn ốc. Bộ gen của Coronavirus lớn khoảng từ 26 – 32 kilo base.

Tên gọi vi rút Corona 2019 có nguồn gốc từ tiếng Latin, trong đó “corona” có nghĩa là “vương miện” hoặc “hào quang”. Virus này có những chiếc gai bao bọc bên ngoài, chúng tương tác với thụ thể trên tế bào, theo cơ chế tương tự chìa khóa và ổ khóa, từ đó cho phép virus xâm nhập vào bên trong. Virus Corona chủng mới là SARS-CoV-2 chưa từng xuất hiện ở người.

1. COVID 19 là gì?

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết tên gọi chính thức của bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút corona (nCoV) gây ra là COVID-19. Tên gọi mới này gọi tắt của coronavirus disease 2019, theo các từ khóa “corona”, “virus”, “disease” (bệnh) và 2019 là năm mà loại virus gây đại dịch này xuất hiện.

Tháng 2/2020, Ủy ban quốc tế về phân loại Virus – International Committee on Taxonomy of Viruses (ICTV) chính thức đặt tên cho chủng mới của vi-rút corona là SARS-CoV-2. Đây là tên gọi khác với tên virus Corona mới (2019-nCov) mà WHO đã chỉ định trước đó.

Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng corona virus mới, ban đầu được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tạm thời gọi là 2019-nCoV có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây, với mức tương đồng lên tới 79,5%.

2. Virus corona chủng mới là gì?

Virus Corona 2019 là một loại virus gây ra tình trạng nhiễm trùng trong mũi, xoang hoặc cổ họng. Có 7 loại virus Corona, trong đó, 4 loại không nguy hiểm là 229E, NL63, OC43 và HKU1; hai loại khác là MERS-CoV và SARS-CoV nguy hiểm hơn và từng gây ra đại dịch toàn cầu. Bên cạnh đó, còn một loại virus Corona thuộc chủng mới ký hiệu 2019-nCoV hoặc nCoV, đang “tung hoành” suốt từ cuối năm 2019 đến nay. Đây là tác nhân gây ra bệnh viêm phổi cấp, khiến hơn 220 triệu người mắc, hơn 4 triệu người tử vong trên thế giới (Số liệu cập nhật đến tháng 9/2021).

Đây là dạng virus mới nên con người chưa từng có miễn dịch, kể cả miễn dịch chéo trước đó. Virus Corona là một họ virus lớn, được phân loại thành 3 nhóm: Nhóm I bao gồm các mầm bệnh động vật; nhóm II bao gồm các virus gây bệnh ở súc vật nuôi và các coronavirus ở người liên quan đến hô hấp; và nhóm III bao gồm các coronavirus gia cầm.

Trong một phân loại khác, có 4 nhóm α, β, δ và γ. Khi virus 2019-nCoV xâm nhập vào cơ thể, nó đi vào trong một số tế bào và chiếm lấy bộ máy tế bào (gây tổn thương viêm đặc hiệu ở đường hô hấp), đồng thời virus chuyển hướng bộ máy đó để phục vụ cho chính nó, tạo ra virus mới và nhiễm tiếp người khác. Người nhiễm 2019-nCoV có các triệu chứng cấp tính: ho, sốt, khó thở… có thể diễn biến đến viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp tiến triển và tử vong; đặc biệt ở những người lớn tuổi, người có bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch.

3. Virus Corona gây bệnh như thế nào?

Hầu hết các loại virus Corona có con đường lây truyền giống như những loại virus gây cảm lạnh khác, đó là:

  • Lây truyền trực tiếp: qua các giọt bắn của người có mầm bệnh bắn trực diện vào cơ quan hô hấp của người khác (thường là mũi, miệng, một số trường hợp là mắt), khi ở gần nhau. Trường hợp này rất hay gặp khi một số người đối diện nhau mà không có khoảng cách an toàn tối thiểu.
  • Lây truyền thông qua tiếp xúc: các giọt dịch hô hấp của người có mầm bệnh bám trên vật thể nào đó, rồi người khác chạm phải, tay có dính mầm bệnh lại vô tình quệt lên mắt, ngoáy mũi hay cầm thức ăn cho vào miệng.
  • Lây truyền khí dung – còn gọi là truyền qua không khí: mầm bệnh bay lơ lửng trong không khí, người khác chẳng may hít phải hoặc tiếp xúc qua niêm mạc. Trường hợp này thường gặp khi nhiều người tập trung ở phòng kín, hoặc ngay cả ở ngoài trời do mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí nhiều giờ, nhất là khi nhiệt độ không khí mát hay lạnh (<18 độ C).

Các nhà khoa học Trung Quốc cho biết, trung bình một bệnh nhân nhiễm virus gây bệnh COVID-19 sẽ lây lan sang 5,5 người khác. Chính vì virus gây bệnh COVID-19 có khả năng lan truyền rất nhanh từ người sang người, nên nếu người dân không được trang bị kiến thức về phòng chống bệnh, đại dịch rất dễ xảy ra.

Theo bác sĩ Trương Hữu Khanh, Trưởng khoa Nhiễm – Thần kinh, Bệnh viện Nhi Đồng I, TP.HCM, Cố vấn cao cấp Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC, ở nhiệt độ cao bên ngoài cơ thể nhất là trên 25 độ C, độ ẩm cao. Ánh nắng mặt trời sẽ làm virus Corona (2019-nCoV) yếu đi và giảm khả năng lây bệnh.

cách phòng ngừa covid-19

Nguồn gốc của dịch bệnh COVID 19

1. Virus SARS CoV 2 được cấu tạo như thế nào?

Giống như các loại virus khác, virus SARS-CoV-2 tiến hành thâm nhập sâu vào bên trong tế bào, thuần hóa tế bào thành cỗ máy nhân bản, nhân virus lên gấp nhiều lần. Nếu mục tiêu này hoàn thành, lượng virus SARS-CoV-2 đủ lớn để phá vỡ hệ miễn dịch, khiến cơ thể không đủ đề kháng chống lại và nhiễm bệnh.

Virus SARS-CoV-2 có dạng hình cầu, đường kính xấp xỉ 125 nanomet, với cấu tạo theo thứ tự từ trong ra ngoài như sau:

  • Lõi acid Nucleic: Đây là bộ gen của virus với kích thước 26-32 kilobase, đây là kích thước lớn nhất trong số các loại virus ARN. Lõi acid Nucleic chứa sợi ARN đơn dương (sợi phân tử polyme có vai trò sinh học trong mã hóa, dịch mã, điều hòa, và biểu hiện của gen), giúp virus tiến hành nhân bản nhanh hơn.
  • Vỏ Protein: Lớp vỏ này đóng vai trò bảo vệ, được bao bọc bên ngoài bộ gen.
  • Lớp vỏ ngoài: Vỏ ngoài bao gồm lớp kép lipit và protein, bên trên có lớp gai protein thực hiện các nhiệm vụ của kháng nguyên, giúp virus xâm nhập vào các tế bào dễ dàng.

Có 4 protein cấu trúc được bảo tồn trên các CoV đó là protein (S), protein màng (M), protein vỏ (E) và nucleocapsid (N) protein. Trong đó, Protein S chịu trách nhiệm liên kết với tế bào vật chủ và là thụ thể để virus xâm nhập vào tế bào. Các protein M, E và N là một phần của nucleocapsid của các hạt virus.

2. Hệ gen của virus Corona 2019 là gì?

Bộ gen của virus Corona 2019 là bộ gen lớn nhất trong số các virus RNA, bao gồm các vùng: vùng 5’UTR, khung đọc mở, vùng 3’UTR và cuối cùng là đuôi-poly (A).

cấu trúc sars-cov-2

Theo các nghiên cứu, bộ gen của virus Corona 2019 có các mặt tương đồng như sau:

  • Tương đồng 50% mã gen so với chủng virus MERS-CoV;
  • Tương đồng 79,5% mã gen so với chủng virus SARS-CoV;
  • Tương đồng 96% mã gen so với chủng virus Corona được phát hiện trong dơi, đặc biệt là dơi móng ngựa;
  • Tương đồng 99% mã gen so với chủng virus Corona có trong loài Tê tê.

Khi phân tích vi rút Corona 2019, các nhà khoa học nhận thấy vi rút Corona cùng loài với virus gây bệnh SARS vào năm 2003 với độ tương đồng lên đến 94.6% các chuỗi axit amin.

Trong bộ gen của vi rút Corona 2019 có một gen thiết yếu là RdRp (RNA phụ thuộc RNA polymerase), gen này có độ bảo tồn cao, được dùng để chẩn đoán phát hiện vi rút Corona.

Xem thêm: Biến thể Delta

3. Vi rút SARS-CoV-2 được phát hiện khi nào?

Bùng phát vào cuối tháng 12/2019, bắt nguồn từ một chợ hải sản ở Hồ Nam, Vũ Hán, miền Trung Trung Quốc, virus SARS-CoV-2 ban đầu được xác nhận là một loại bệnh “viêm phổi lạ” hoặc “viêm phổi không rõ nguyên nhân”. Chỉ sau 100 ngày xuất hiện, đại dịch viêm đường hô hấp cấp do virus SARS-CoV-2 đã nhanh chóng tác động tới các lĩnh vực kinh tế, xã hội, thị trường tài chính chao đảo, nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái với tỷ lệ thất nghiệp và nghèo đói chưa từng có trong lịch sử.

Cho đến nay, đã có 215 quốc gia, vùng lãnh thổ (trong đó có 2 tàu du lịch) ghi nhận ca mắc COVID-19.

Thời gian ủ bệnh virus SARS-CoV-2

Theo CDC Mỹ, các triệu chứng COVID-19 thường xuất hiện từ ngày thứ 2 – 14 sau khi nhiễm virus tùy thuộc vào từng cá thể, trung bình là 5 ngày. Riêng với biến thể Delta, thời gian ủ bệnh ngắn, chỉ khoảng 2 – 4 ngày. Trong thời gian này, virus vẫn có thể truyền bệnh cho người khác. Tham khảo thêm bài viết về thời gian ủ bệnh virus Corona.

Triệu chứng của bệnh COVID-19 gây ra bởi vi rút SARS-CoV-2 qua từng ngày

Bác sĩ Trương Hữu Khanh cảnh báo: “Virus SARS-CoV-2 (Corona chủng 2019-nCoV) đặc biệt nguy hiểm với những người có hệ miễn dịch yếu, người lớn tuổi, trẻ em, những người có hệ miễn dịch yếu hoặc có bệnh lý nền mãn tính như bệnh tim, bệnh phổi mạn tính, suy giảm miễn dịch, béo phì, đái tháo đường… Những đối tượng này có khả năng lây nhiễm cao, khó điều trị do bệnh lý diễn biến nhanh, nguy hiểm tính mạng. Đặc biệt, virus SARS-CoV-2 cực kỳ nguy hiểm cho phụ nữ có thai. Phụ nữ có thai mắc bệnh sẽ để lại những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Mức độ nguy hiểm của bệnh lý này với phụ nữ có thai tương tự như mức độ của dịch bệnh MERS năm 2014.”

Xem clip: Cách nhận biết sớm nhất triệu chứng do virus Corona gây ra

1. Triệu chứng gây ra bởi virus SARS-CoV-2 qua từng ngày

Tùy theo thể trạng và sức đề kháng, triệu chứng nhiễm corona qua từng ngày của mỗi cá thể là khác nhau, tuy nhiên những triệu chứng này đều biểu hiện rõ từ 2-14 ngày. Do đó, ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán kịp thời.

Ngày 1 đến ngày 3:

  • Dấu hiệu giống bệnh cảm thông thường.
  • Viêm họng nhẹ, không sốt, không mệt mỏi.
  • Ăn uống và hoạt động bình thường.

Ngày 4:

  • Cổ họng bắt đầu đau nhẹ, người lờ đờ.
  • Bắt đầu khan tiếng.
  • Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ.
  • Đau đầu nhẹ, tiêu chảy nhẹ.
  • Bắt đầu chán ăn.

Ngày 5:

  • Đau họng nhiều hơn, khan tiếng nhiều hơn.
  • Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ
  • Cơ thể mệt mỏi, đau nhức các khớp xương.

Ngày 6:

  • Triệu chứng gây ra bởi virus SARS-CoV-2 là bắt đầu sốt nhẹ.
  • Ho có đàm hoặc ho khan không đàm.
  • Đau họng nhiều hơn, đau khi nuốt nước bọt, khi ăn hoặc nói.
  • Cơ thể mệt mỏi, buồn nôn.
  • Tiêu chảy, có thể nôn ói.
  • Lưng hoặc ngón tay đau nhức.

Ngày 7:

  • Sốt cao dưới 38o.
  • Ho nhiều hơn, đàm nhiều hơn.
  • Toàn thân đau nhức.
  • Khó thở.
  • Tiêu chảy và nôn ói nhiều hơn.

Ngày 8:

  • Sốt khoảng trên dưới 38o.
  • Khó thở, hơi thở khò khè, nặng lồng ngực.
  • Ho liên tục, đàm nhiều, tắt tiếng.
  • Đau khớp xương, đau đầu, đau lưng.

Ngày 9:

  • Các tình trạng như sốt, ho, khó thở, nặng lồng ngực… trở nên nặng nề hơn.

triệu chứng virus corona (covid-19)

2. Biểu hiện của bệnh COVID-19 có sổ mũi không?

Trong giai đoạn đầu của đại dịch, người ta cho rằng sổ mũi không phải là triệu chứng của COVID-19, nhiều khả năng là dấu hiệu của bệnh cúm thông thường. Tuy nhiên, từ dữ liệu của các cuộc nghiên cứu sau này cho thấy, sổ mũi, ngạt mũi, chảy nước mũi có thể xuất hiện ở bệnh nhân COVID-19, đặc biệt là những bệnh nhân nhiễm biến thể Delta.

3. Biểu hiện sớm nhất của bệnh COVID-19 gây ra bởi virus SARS-CoV-2 là gì?

Theo cảnh báo từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ), khi mắc COVID 19, một hoặc tất cả các triệu chứng đều có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong vòng 2-14 ngày sau khi tiếp xúc với virus SARS-CoV-2. Theo đó, các biểu hiện sớm nhất để phát hiện bệnh là:

  • Sốt: Sốt là dấu hiệu nhận biết corona đầu tiên. Hầu hết trẻ em và người lớn sẽ được xác định là sốt khi nhiệt độ vượt mức 38oC. Các chuyên gia khuyến cáo, bệnh nhân không nên dựa vào nhiệt độ đo buổi sáng vì sốt do virus thường khiến thân nhiệt tăng vào cuối buổi chiều và đầu buổi tối.
  • Ho khan: Ho là một triệu chứng COVID 19 sớm và phổ biến nhất. Ho do COVID 19 gây ra sẽ không thể điều trị dứt điểm khi uống thuốc ho thông thường.
  • Mệt mỏi: Mệt mỏi, kiệt sức, đau nhức cơ thể là biểu hiện COVID 19 sớm. Nghiên cứu của WHO cho thấy, khoảng 40% trong số gần 6.000 người mắc bệnh trải qua giai đoạn mệt mỏi. Trạng thái này thậm chí còn kéo dài ngay sau khi COVID 19 kết thúc một vài tuần.

4. Bệnh COVID 19 gây sốt bao nhiêu độ?

Sau thời gian ủ bệnh (trong khoảng từ 2 đến 14 ngày), các triệu chứng nhiễm COVID 19 bắt đầu xuất hiện như ho khan và sốt nhẹ. Sốt được xác định nghi ngờ COVID 19 là từ 38,1oC – 39oC hay 100,5oF – 102,1oF, thường kèm theo giảm chức năng vị giác và khứu giác.

Bệnh nhân sẽ được điều trị và cách ly tại nhà nếu các triệu chứng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và tự khỏi trong 1 tuần. Khoảng 10% người bệnh vẫn còn những triệu chứng sốt, mệt mỏi, ho, tiêu chảy… vào tuần thứ hai. Nếu các triệu chứng càng kéo dài càng xuất hiện thêm nhiều triệu chứng tăng nặng, đòi hỏi người bệnh phải nhập viện, hồi sức tích cực và thở máy xâm lấn. COVID 19 có diễn tiến khó đoán, đặc biệt là ở bệnh nhân lớn tuổi có bệnh nền đi kèm. Biểu hiện lâm sàng thay đổi từ hoàn toàn không có triệu chứng đến triệu chứng nặng và tử vong.

5. Triệu chứng của COVID-19 có nghẹt mũi không?

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 5% bệnh nhân mắc Corona virus có triệu chứng nghẹt mũi. Đây không phải là dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh, nhưng đây là triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với cảm lạnh và cúm. Trên thực tế, nhiều dấu hiệu COVID 19 giống với bệnh cúm như đau đầu, đau nhức cơ thể, mệt mỏi. Một số triệu chứng khác có thể giống như cảm lạnh hoặc dị ứng, như đau họng, ho, sốt và nghẹt mũi.

6. Triệu chứng của COVID-19 ho có đờm không?

Báo cáo đưa ra bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy, trong số 55.924 người mắc COVID 19 được theo dõi, hơn 33% bệnh nhân có biểu hiện ho ra đờm, chất nhầy dày được tạo ra từ phổi. Triệu chứng ho của COVID 19 không phải là hiện tượng ngứa cổ họng khiến người bệnh hắng giọng, cũng không chỉ là do kích thích, mà cơn ho này xuất phát từ vùng ức và các ống phế quản bị viêm rất khó chịu.

7. Triệu chứng của COVID-19 xuất hiện sau bao lâu?

Một người nhiễm virus Corona 2019 có thể xuất hiện các triệu chứng sau thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2-14 ngày, trung bình là 5 ngày. Trong thời gian ủ bệnh, virus vẫn có thể lây bệnh cho người khác. Do đó, cần thực hiện các biện pháp phòng dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế để hạn chế nguy cơ lây truyền nhiễm.

8. Tại sao nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng không có triệu chứng?

Người nhiễm Corona virus không triệu chứng là người mang mầm bệnh COVID-19 trong cơ thể nhưng vẫn khỏe mạnh hoặc đã bị nhiễm mầm bệnh nhưng không có dấu hiệu cũng như bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Nguyên nhân là do cơ thể có sức đề kháng mạnh đã ức chế sự phát triển, không cho virus phát triển và nhân lên, hoặc số lượng vi sinh vật xâm nhập cơ thể chưa đủ lớn để gây bệnh nên không có triệu chứng của bệnh. Với trường hợp này, người bệnh chưa phát dấu hiệu bệnh, tuy nhiên nếu vì một lý do nào đó khiến sức đề kháng suy giảm, cơ thể sẽ nhanh chóng bị virus tấn công và gây bệnh.

Dạng người lành mang mầm bệnh không triệu chứng hết sức nguy hiểm vì chúng có thể đào thải mầm bệnh ra môi trường bên ngoài, gây lây lan cho những người khác, nguy cơ bùng phát thành dịch.

9. Dấu hiệu của COVID-19 da nổi mẩn

Theo các nhà nghiên cứu, da nổi mẩn khi mắc bệnh COVID-19 là dấu hiệu phổ biến và không thể bỏ qua để nhận biết cơ thể nhiễm virus SARS-CoV-2. Biểu hiện ngoài da của bệnh nhân nhiễm COVID-19 rất đa dạng, có thể kể đến như:

  • Ngón chân, ngón tay bị cước;
  • Chàm ở vùng cổ và ngực; chàm miệng;
  • Phát ban sần, nổi mụn nước;
  • Mề đay,…

Hầu hết các tổn thương đều tự khỏi sau khoảng 10 ngày, trong đó 5 biểu hiện đáng chú ý và thường gặp nhất là:

  • Phát ban sần (47%).
  • Mề đay (19%).
  • Ngón chân COVID-19 (19%).
  • Phản ứng mụn nước hoặc dạng thuỷ đậu (9%).
  • Viêm mao mạch dạng livedo hoặc hoại tử (6%).

Theo bác sĩ Bạch Thị Chính, những bệnh nhân mắc bệnh lý nền về da, đặc biệt là bệnh lý tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, viêm bì cơ… cần tuân thủ chặt chẽ khuyến cáo phòng dịch của bác sĩ da liễu và của bệnh viện nơi bệnh nhân đến khám chữa bệnh. Những người không thuộc nhóm bệnh lý tự miễn nhưng đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch như corticoid hoặc các thuốc sinh học… cũng cần nâng cao cảnh giác để phòng, tránh mắc COVID-19 vì đây là nhóm đối tượng nguy cơ cao nhiễm bệnh.

10. Dấu hiệu của COVID-19 có đau họng

Đau họng, ho khan, thậm chí có đờm đặc và bọt, khả năng cao là một trong những triệu chứng điển hình, nghiêm trọng và phổ biến của COVID-19. Dấu hiệu COVID đau họng thường dễ bị nhầm lẫn với đau họng thông thường. Đau họng do bệnh COVID không có hiệu quả điều trị khi uống các thuốc đau họng thông thường. Do đó, nếu cảm thấy ho nhiều, kéo dài, uống thuốc hoặc điều trị tại nhà không đỡ, kết hợp với triệu chứng sốt, khó thở, người bệnh cần đi khám sức khỏe ngay tại các cơ sở khám, chữa bệnh được Nhà nước, Bộ Y tế chỉ định.

11. Triệu chứng của COVID-19 có buồn nôn

Các triệu chứng về đường tiêu hóa như buồn nôn hay nôn là dấu hiệu nhận biết sớm COVID-19. Thông thường, buồn nôn thường xuất hiện 1-2 ngày trước khi người bệnh phát sốt. Mặc dù vậy, hiện tượng này có thể gây ra do các bệnh lý khác về sức khỏe. Nếu như có bất kỳ triệu chứng bất thường nghi COVID-19, hãy tự cách ly, giữ khoảng cách an toàn với những người trong gia đình. Ở trong một phòng  riêng, sử dụng phòng tắm riêng nếu có thể.

12. Triệu chứng của COVID-19 có chảy nước mũi

COVID-19, dị ứng, cúm, cảm lạnh,… đều là những bệnh tác động đến đường hô hấp gây các triệu chứng giống nhau nên rất khó phân biệt. Có nhiều nguyên nhân có thể gây viêm đường hô hấp cấp như: virus cúm mùa, virus hợp bào,…

Theo các chuyên gia, hãy thông báo cho cơ quan y tế tại địa phương hoặc đi xét nghiệm COVID-19 tại bệnh viện nếu xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh như: sốt, ho khan dai dẳng, khó thở, sổ mũi…

13. Triệu chứng của COVID có hắt hơi không?

KHÔNG! Hắt hơi là triệu chứng đặc trưng của cúm hoặc cảm lạnh, nhưng không phải là dấu hiệu điển hình của COVID-19. Việc phân biệt COVID-19 với cảm cúm thường rất khó chính xác, do vậy, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người nên tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc cúm. Thêm nữa, nếu không tiêm ngừa cúm mà chẳng may mắc COVID-19, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng sốt, ho, hắt hơi… Các biểu hiện trong thời điểm này sẽ khiến người bệnh và những người xung quanh càng thêm lo lắng. Do đó, tiêm vắc xin phòng cúm sớm và đầy đủ sẽ không lo bị nhầm lẫn triệu chứng với COVID-19, nếu có mắc phải.

14. Triệu chứng của COVID-19 khó thở

Triệu chứng khó thở, thở hụt ở lồng ngực là dấu hiệu cảnh báo điển hình nhất của COVID-19. Virus SARS-CoV-2 gây ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, kiểm soát hệ hô hấp dẫn đến triệu chứng khó thở, tức ngực… Nếu bạn bị ho kèm cảm thấy khó thở thì đừng chủ quan vì khả năng nhiễm COVID-19 là rất cao. Lúc này, bạn nên đến bệnh viện thăm khám kịp thời trước khi bệnh tình trở nên trầm trọng.

15. Triệu chứng của COVID-19 có tiêu chảy

Theo nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học tại Đại học Oxford (Anh), những bệnh nhân mắc COVID-19 không có quá nhiều rối loạn hô hấp nhưng lại bị đau bụng. Nguyên nhân có thể xuất phát từ hiện tượng viêm phổi (ở thùy dưới phổi) do nhiễm virus SARS-CoV-2. Ở nhóm người lớn tuổi, nếu mức độ của COVID-19 nghiêm trọng thì triệu chứng tiêu hóa xuất hiện nặng nề hơn.

Các chuyên gia khuyến cáo, tiêu chảy cũng là một triệu chứng điển hình của COVID-19, do đó khi xuất hiện của các triệu chứng điển hình của COVID-19 kèm tiêu chảy, hãy thực hiện ngay các biện pháp sàng lọc để sớm phát hiện bệnh và cách ly kịp thời.

Nguyên nhân nhiễm vi rút SARS-CoV-2

Người bị nhiễm virus SARS-CoV-2 là từ người tiếp xúc với các giọt dịch hô hấp của cơ thể của người có mầm bệnh khi hắt hơi, ho hoặc thở ra. Các nhà khoa học và quan chức có trách nhiệm đã xác nhận ba cách lây truyền: truyền trực tiếp, truyền tiếp xúc và truyền khí dung.

Đối tượng dễ mắc virus gây bệnh COVID 19 (SARS-CoV-2)

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đã đưa ra danh sách những người có nguy cơ cao nhất nhiễm vi rút Corona. Đây là nhóm đối tượng cực kỳ nhạy cảm và dễ tử vong do virus Corona gồm cả trẻ em, người lớn, người cao tuổi, phụ nữ có thai, người có tiền sử bệnh, người bị suy giảm miễn dịch hoặc có các bệnh lý nền (bệnh tim, bệnh phổi mạn tính, suy giảm miễn dịch, béo phì, đái tháo đường…).

Biến chứng do virus gây bệnh COVID-19

Đại dịch COVID-19 do virus SARS CoV 2 chủ yếu gây ra hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng. Mặc dù vậy, COVID-19 vẫn được ghi nhận với nhiều biến chứng của COVID-19 thường gặp như nhức đầu, chóng mặt, thay đổi ý thức, rối loạn khứu giác, rối loạn vị giác, co giật và đột quỵ.

Cách chẩn đoán và xét nghiệm COVID 19

Hiện nay, để chẩn đoán vi rút SARS-CoV-2, bệnh nhân cần được xét nghiệm tìm chuỗi di truyền đặc trưng của Corona virus có trong mẫu phết vùng mũi – họng. Hai phương pháp xét nghiệm COVID-19 phổ biến nhất hiện nay là: Xét nghiệm nhanh kháng nguyên và Xét nghiệm sinh học phân tử RT-PCR. Tại TP.HCM, BVĐK Tâm Anh Hồ Chí Minh đang triển khai cùng lúc 2 phương pháp xét nghiệm COVID-19 nêu trên. Người dân có thể đăng ký xét nghiệm TẠI ĐÂY.

Điều trị COVID 19

Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị hiệu quả cho bệnh COVID-19. Một số liệu pháp trong điều trị COVID-19 được Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) cấp phép sử dụng khẩn cấp bao gồm:

  • Thuốc kháng virus: có thể kể đến như remdesivir (được phê duyệt trong điều trị COVID-19 vào tháng 10 năm ngoái), cho thấy hiệu quả chống lại các coronavirus khác bao gồm SARS và MERS. Thuốc có khả năng rút ngắn thời gian hồi phục và giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân nhiễm COVID-19 diễn tiến nặng;
  • Thuốc kháng viêm: thuốc kháng viêm dạng corticosteroid dexamethasone được cấp phép sử dụng khẩn cấp để điều trị COVID-19 trong một số trường hợp. Dexamethasone giảm tổn thương phổi nhờ vào hoạt tính kháng viêm;
  • Liệu pháp miễn dịch: FDA đã cấp phép sử dụng khẩn cấp liệu pháp truyền huyết tương (máu) chứa kháng thể kháng virus SARS-CoV-2 được lấy từ người mắc COVID-19 đang hồi phục để điều trị COVID-19.

Ngoài ra, một số ứng viên tiềm năng khác đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng như molnupiravir được nghiên cứu và phát triển tại Đại học bang Georgia, Mỹ. Kết quả thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 2 của thuốc cho thấy hiệu quả ở nhóm người mắc COVID-19 có triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng. Plitidepsin phát triển bởi các nhà khoa học tại Mỹ và đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3.

Người không có triệu chứng có thể lây truyền virus không?

. Người bệnh có thể lây truyền virus ngay cả khi họ không có triệu chứng điển hình. Cần xác định người bệnh bằng xét nghiệm, cách ly, và chăm sóc y tế, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Thậm chí, người đã được xác định mắc COVID-19 nhưng không biểu hiện triệu chứng cũng cần được cách ly và thực hiện nghiêm túc các biện pháp giãn cách, kiểm soát để hạn chế tiếp xúc với người khác nhằm ngăn chặn sự lây lan của bệnh.

Cách phòng ngừa virus Corona 2019

Để chủ động phòng, chống dịch COVID-19, Bộ Y tế kêu gọi người dân Việt Nam cùng thực hiện và lan tỏa nghiêm túc thông điệp “5K+Vắc xin” gồm Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế + Vắc xin và thông điệp 5T gồm “Tuân thủ nghiêm 5K – Thực phẩm đủ tại nhà – Thầy, thuốc đến tại gia – Test COVID tất cả – Tiêm chủng tại phường, xã”. Đặc biệt, khi có dấu hiệu sốt, ho, khó thở… người dân cần liên hệ ngay với cơ sở y tế để được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn đi khám bệnh đảm bảo an toàn.

Với phương châm “chống dịch như chống giặc”, ngoài các giải pháp mang tính căn cơ thì những hành động sau là rất cần thiết để sớm chấm dứt đại dịch:

  • Không đi ra ngoài khi không thật sự cần thiết, không tập trung quá 2 người tại nơi công cộng.
  • Luôn đeo khẩu trang khi đi ra ngoài kể cả khi làm việc; luôn đứng cách xa người khác 2 mét.
  • Luôn rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy hoặc bằng dung dịch sát khuẩn nhất là sau khi sờ tay vào bất cứ đồ vật nào và sau khi gặp, nói chuyện với người khác trước khi về nhà.
  • Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Về đến nhà phải thay quần áo và vệ sinh sạch sẽ.
  • Thường xuyên súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng; giữ ấm vùng ngực cổ, uống nước ấm. Thay quần áo khi về nhà và quần áo thay ra cần được ngâm với xà phòng.
  • Ăn uống đủ chất, ăn chín, uống chín, tập luyện thể thao phù hợp, sinh hoạt lành mạnh. Thường xuyên vệ sinh, giữ thông thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc.
  • Nếu cách ly thì phải ở nhà, hạn chế gặp người trong nhà, thực hiện theo các hướng dẫn cách ly của cơ quan y tế.
  • Không nên đến cơ sở y tế nếu không phải cấp cứu. Hãy hỏi cán bộ y tế bằng hotline hoặc qua mạng trước khi muốn đi khám bệnh.
  • Khai báo y tế qua ứng dụng cho bản thân mình và người thân trong nhà; theo dõi sức khỏe hàng ngày và báo ngay cho cơ quan y tế hoặc trên ứng dụng NCOVI.

Đặc biệt, khi có dấu hiệu sốt, ho, khó thở… người dân cần liên hệ ngay với cơ sở y tế để được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn đi khám bệnh đảm bảo an toàn. Ngoài ra, tham khảo bài viết về cách phòng chống COVID-19 cùng VNVC nhé!

Tiêm vắc xin phòng COVID-19 ở đâu?

Ngay trong đại dịch, cả thế giới luôn trông chờ sự xuất hiện của vắc xin, vũ khí duy nhất giúp khắc chế virus toàn cầu. Vắc xin nào hiệu quả? Người Việt Nam được tiêm loại nào? Tiêm vắc xin COVID-19 ở đâu? là câu hỏi nhận được sự quan tâm của hàng triệu người.

Với sự nhanh nhạy, chủ động, năng lực vượt trội và dám chấp nhận rủi ro lớn, Công ty cổ phần Vacxin Việt Nam (VNVC) là đơn vị đầu tiên mang 30 triệu liều vắc xin COVID-19 của AstraZeneca (Vương quốc Anh) về Việt Nam và chuyển giao toàn bộ cho Chính phủ theo nguyên tắc phi lợi nhuận, phục vụ đồng bào phòng dịch, góp phần phục hồi kinh tế, ổn định cuộc sống.

Hiện nay, các chiến dịch tiêm chủng đang được đẩy mạnh với mục tiêu bao phủ cho khoảng 75 triệu người với 150 triệu mũi tiêm trong nửa cuối của năm 2021 và đầu năm 2022. Mục tiêu của chiến lược vắc xin là tiêm miễn phí cho nhân dân để đạt được sự miễn nhiễm cộng đồng trên cả nước theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng, công bằng trong tiếp cận vắc xin.

Cách ly và giãn cách xã hội

Cách ly xã hội (Social distancing) là biện pháp nhằm ngăn chặn hoặc làm giảm sự lây lan của virus SARS-CoV-2. Mục tiêu của cách ly xã hội là giảm khả năng tiếp xúc giữa người nhiễm bệnh và những người không bị nhiễm bệnh, giảm nguy cơ lây truyền bệnh, nhiễm bệnh và cuối cùng là tử vong.

Vaccine phòng COVID 19

Cả thế giới đang chạy nước rút để sản xuất vaccine COVID 19 với hy vọng chấm dứt đại dịch COVID 19 trên toàn cầu. Tính đến tháng 9/2021, có 104 loại vắc xin COVID-19 được tiến hành trong các thử nghiệm lâm sàng trên người, 34 loại đã đạt đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng. Hơn 75 loại vắc xin tiền lâm sàng đang được điều tra tích cực trên động vật.

Vắc xin AstraZeneca phòng COVID-19 (Vương quốc Anh) có hiệu quả được chứng minh là dung nạp tốt và có hiệu quả 80-90% trong việc chống lại tất cả các mức độ của bệnh COVID-19 trên tất cả nhóm người trưởng thành. Theo dữ liệu từ Cơ quan Y tế Công cộng Anh (PHE), 2 liều vắc xin COVID-19 của hãng AstraZeneca có hiệu quả giảm 92% tỷ lệ nhập viện do biến thể Delta và không có trường hợp tử vong nào trong số những người được tiêm chủng. Mặt khác, theo dữ liệu nghiên cứu từ Chính phủ Anh, tiêm đầy đủ 2 liều vắc xin phòng COVID-19 giảm đến 96% nguy cơ nhập viện và 79% nguy cơ nhiễm bệnh có triệu chứng do biến thể Delta.

Trong quý 1 năm 2021, Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC là đơn vị đầu tiên đưa vắc xin này về Việt Nam và đã triển khai tiêm chủng vắc xin này cho hàng triệu người dân.

Dinh dưỡng cho người nhiễm COVID 19

Khi một người đã bị nhiễm virus Corona 2019, việc cần chú trọng là tăng cường chăm sóc dinh dưỡng, nâng cao thể trạng, giảm nhẹ triệu chứng, rút ngắn thời gian điều trị, đồng thời tăng cao hiệu quả điều trị. Cần sớm lập kế hoạch nuôi dưỡng người nhiễm vi rút Corona 2019 theo tình trạng dinh dưỡng và bệnh cảnh lâm sàng cụ thể.

(*): Số liệu cập nhật đến 11h00 ngày 19/09/2021.

Trên đây là toàn bộ các thông tin quan trọng về dịch bệnh COVID-19chủng virus Corona 2019 (vi rút Corona hay SARS-CoV-2) mà VNVC đã kết hợp cùng các chuyên gia đầu ngành giải thích cặn kẽ.

chủ đề: #covid 19